Mẫu giấy đòi nợ mới nhất năm 2022 tăng khả năng thu hồi các khoản vay theo đúng quy định của pháp luật?

Phạm Văn Quốc 18,804 lượt xem
17:34 | 03/06/2022
Chào anh/chị, tôi có cho một người bạn vay 200 triệu đồng để làm ăn, lãi suất theo mức lãi suất của ngân hàng. Hai bên có thỏa thuận miệng sau 6 tháng sẽ trả lại cả gốc và lãi cho tôi. Đến nay đã hơn một năm trôi qua nhưng người đó vẫn chưa trả nợ cho tôi. Hiện tại, tôi chỉ muốn đòi lại khoản nợ gốc. Cho tôi hỏi quy định của pháp luật hiện hành về đòi nợ? Một vài mẫu giấy đòi nợ?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng vay nợ được quy định như thế nào?
  2. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
  3. Một vài mẫu giấy đòi nợ năm 2022

Hợp đồng vay nợ được quy định như thế nào?

Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

“Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự theo đó:

- Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

- Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo đó:

- Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

- Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

+ Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

+ Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Hướng dẫn mẫu giấy đòi nợ tăng khả năng thu hồi các khoản vay theo đúng quy định của pháp luật?

Mẫu giấy đòi nợ mới nhất năm 2022 tăng khả năng thu hồi các khoản vay theo đúng quy định của pháp luật?

Một vài mẫu giấy đòi nợ năm 2022

- Tải Mẫu giấy đòi nợ đối với cá nhân tại đây:

- Tải Mẫu giấy đòi nợ đối với doanh nghiệp tại đây

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Văn Quốc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 thì có bị xử phạt không? Quy định cụ thể ra sao?

Công dân phải có trách nhiệm nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự, để nắm thông tin về thời gian, địa điểm thực hiện khám nghĩa vụ quân sự. Nếu như công dân không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt.

Bài viết mới nhất