Mẫu điều lệ quỹ từ thiện mới nhất 2026? Điều kiện thành lập quỹ từ thiện mới nhất theo Nghị định 03?

Đinh Thị Mai Linh 350 lượt xem
18:48 | 12/01/2026
Mẫu điều lệ quỹ từ thiện mới nhất 2026? Điều kiện thành lập quỹ từ thiện mới nhất theo Nghị định 03?
Nội dung chính
  1. Mẫu điều lệ quỹ từ thiện mới nhất 2026?
  2. Điều kiện thành lập quỹ từ thiện mới nhất theo Nghị định 03?
  3. Hiệu lực thi hành Nghị định 03/2026/NĐ-CP?

Mẫu điều lệ quỹ từ thiện mới nhất 2026?

Ngày 09/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 03/2026/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, trong đó có quy định mẫu điều lệ Quỹ từ thiện.

TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 03/2026/NĐ-CP

Theo đó, mẫu điều lệ Quỹ từ thiện là Mẫu số 03 trong Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP như sau:

>>> Tải về Mẫu điều lệ Quỹ từ thiện mới nhất 2026

Mẫu điều lệ quỹ từ thiện mới nhất 2026? Điều kiện thành lập quỹ từ thiện mới nhất theo Nghị định 03?

Mẫu điều lệ quỹ từ thiện mới nhất 2026? Điều kiện thành lập quỹ từ thiện mới nhất theo Nghị định 03? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện thành lập quỹ từ thiện mới nhất theo Nghị định 03?

Tại nội dung Điều 12 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện thành lập quỹ từ thiện mới nhất từ 1/3/2026 như sau:

*Quỹ được cấp giấy phép thành lập khi đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:

(1) Mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 3 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

(2) Sáng lập viên thành lập quỹ, Ban sáng lập quỹ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

(3) Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

(4) Hồ sơ thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

Theo đó, có 04 điều kiện để được cấp phép thành lập quỹ từ thiện từ 1/3/2026 như sau:

*Thứ nhất: về mục đích và điều kiện hoạt động:

Căn cứ Điều 3 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Quỹ được tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm mục đích hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường, cộng đồng, từ thiện, nhân đạo, an sinh xã hội; hỗ trợ các đối tượng thuộc diện khó khăn, yếu thế cần sự trợ giúp của xã hội; hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh theo quy định pháp luật.

*Thứ hai: về sáng lập viên thành lập quỹ, Ban sáng lập quỹ

Căn cứ Điều 13 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Các sáng lập viên phải bảo đảm điều kiện sau:

- Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam;

- Đối với công dân: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam và không có án tích; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

- Đối với tổ chức: được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức thạm gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; trường hợp tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện tổ chức làm sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;

- Đóng góp tài sản thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;

- Sáng lập viên thành lập quỹ nếu là cán bộ, công chức, viên chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

(2) Ban sáng lập quỹ phải có ít nhất 03 Sáng lập viên và không phải là người thân thích với nhau, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên.

(3) Ban sáng lập quỹ lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 03/2026/NĐ-CP và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định 03/2026/NĐ-CP. Ban sáng lập quỹ xây dựng dự thảo điều lệ và các tài liệu trong hồ sơ thành lập quỹ, để cử Hội đồng quản lý quỹ.

(4) Sáng lập viên và Ban sáng lập chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp về tài liệu cung cấp theo hồ sơ.

*Thứ ba: về ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ

Căn cứ Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Tài sản đóng góp thành lập quỹ gồm:

- Tiền đồng Việt Nam;

- Tài sản (gồm: hiện vật, trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) được thẩm định giá theo quy định, thời điểm định giá tài sản này không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập quỹ; đối với ngoại tệ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam;

- Tài sản đóng góp thành lập quỹ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP đảm bảo số tiền đồng Việt Nam trên 50% theo mức tối thiểu quy định tại khoản 2, 3 Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

(2) Đối với quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như sau:

- Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh: 8.000.000.000 (tám tỷ đồng);

- Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 1.600.000.000 (một tỷ sáu trăm triệu đồng);

- Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 100.000.000 (một trăm triệu đồng).

(3) Đối với trường hợp có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập quỹ phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiếu như sau:

- Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh: 10.800.000.000 (mười tỷ tám trăm triệu đồng);

- Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 4.600.000.000 (bốn tỷ sáu trăm triệu đồng);

- Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm triệu đồng).

(4) Tài sản đóng góp thành lập quỹ của sáng lập viên phải được chuyển quyền sở hữu cho quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ. Sáng lập viên cam kết, chịu trách nhiệm về tài sản đóng góp để thành lập quỹ hợp pháp, không bị tranh chấp hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính khác.

*Thứ tư: về hồ sơ thành lập quỹ

Căn cứ Điều 17 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ thành lập quỹ (bản chính), gồm:

(1) Đơn đề nghị thành lập quỹ (ban hành kèm theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP).

(2) Dự thảo điều lệ quỹ.

(3) Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các Sáng lập viên kèm theo tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

(4) Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu số 19 kèm theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP) của các Sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, 14 hoặc Điều 15 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

(5) Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ.

(6) Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của quỹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

Hiệu lực thi hành Nghị định 03/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 55 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định:

Nghị định 03/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026; thay thế Nghị định 93/2019/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Nghị định 136/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 93/2019/NĐ-CP.

Điều 12 và Mục 4 Phụ lục II kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ; Điều 58 Nghị định 129/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Theo Nghị quyết 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào bao nhiêu nội dung?

Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung

Bài viết mới nhất