|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Dân
sự số 91/2015/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức, hoạt động
của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về tổ chức, hoạt động và quản
lý nhà nước về quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi chung là quỹ) được thành lập
và hoạt động tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với công dân, tổ chức Việt
Nam và cá nhân, tổ chức nước ngoài có liên quan.
Điều 3. Mục đích tổ chức, hoạt
động của quỹ
Quỹ được tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận nhằm mục đích hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể
thao, khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, nông nghiệp, nông
thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường, cộng đồng, từ thiện, nhân đạo, an sinh
xã hội; hỗ trợ các đối tượng thuộc diện khó khăn, yếu thế cần sự trợ giúp của xã
hội; hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh theo quy định
pháp luật.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Quỹ xã hội: là tổ chức phi chính phủ do cá nhân,
tổ chức tự nguyện góp một phần tài sản để thành lập hoặc thành lập thông qua di
chúc, hiến, tặng cho tài sản; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ; tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
nhằm mục đích hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể
thao, khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, nông nghiệp, nông
thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường, an sinh xã hội và cộng đồng.
2. Quỹ từ thiện: là tổ chức phi chính phủ do cá
nhân, tổ chức tự nguyện góp một phần tài sản để thành lập hoặc thành lập thông
qua di chúc, hiến, tặng cho tài sản; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ; tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận nhằm mục đích từ thiện, nhân đạo; hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai,
hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn, yếu thế
cần sự trợ giúp của xã hội.
3. Không vì mục tiêu lợi nhuận: là không có mục
tiêu chính tìm kiếm lợi nhuận, nếu có lợi nhuận trong quá trình hoạt động không
dùng để phân chia mà chỉ dùng cho các hoạt động theo điều lệ quỹ đã được công
nhận.
4. Góp tài sản: là việc chuyển quyền sở hữu tài sản
hợp pháp của cá nhân, tổ chức sang quỹ dưới hình thức hợp đồng, hiến, tặng cho,
di chúc của người để lại tài sản hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp
luật để làm tài sản của quỹ và thực hiện các mục đích theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
5. Người thân thích: gồm vợ, chồng; bố đẻ, mẹ đẻ, bố
chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị em
ruột, anh chị em nuôi theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của quỹ
1. Thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
2. Tự nguyện, tự chủ, tự trang trải và tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình.
3. Tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật
và điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
4. Công khai, minh bạch về tổ chức, hoạt động và
thu, chi tài chính, tài sản của quỹ.
5. Không phân chia tài sản.
Điều 6. Chính sách của Nhà nước
đối với quỹ
1. Nhà nước tạo điều kiện để quỹ tổ chức, hoạt động
theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của quỹ.
2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí để quỹ thực hiện các
nhiệm vụ được Nhà nước giao (nếu có).
3. Việc đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức vào
quỹ được áp dụng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Phạm vi hoạt động
Phạm vi hoạt động của quỹ (theo địa giới hành
chính) gồm:
1. Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên
tỉnh.
2. Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh).
3. Quỹ hoạt động trong phạm vi xã, phường, đặc khu
(sau đây gọi chung là xã).
Điều 8. Tư cách pháp nhân, con
dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ
1. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật.
2. Tên của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Quỹ phải có tên bằng tiếng Việt và có thể được dịch
ra tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục
đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
b) Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ
khác đã được thành lập hợp pháp trước đó;
c) Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo
đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
d) Không gắn với tên riêng: anh hùng dân tộc; danh
nhân văn hóa; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các chức sắc tổ chức
tôn giáo, tín ngưỡng; các sáng lập viên thành lập quỹ; thành viên Hội đồng quản
lý quỹ; người thân thích của sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ;
d) Không gây hiểu nhầm, dẫn đến mâu thuẫn, nguy cơ
xung đột quan điểm, lợi ích giữa các tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, cộng đồng
các dân tộc tại Việt Nam; không trái với quy định tại các điều ước quốc tế mà
Việt Nam tham gia hoặc là thành viên; không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia của
Việt Nam.
3. Biểu tượng của quỹ (nếu có) được đăng ký với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật; không được trùng lặp hoặc
gây nhầm lẫn với biểu tượng của quỹ khác được đăng ký hợp pháp trước đó, không
vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc,
không gây hiểu nhầm, dẫn đến mâu thuẫn, nguy cơ xung đột quan điểm, lợi ích giữa
các tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, cộng đồng các dân tộc tại Việt Nam; không
trái với quy định tại các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia hoặc là thành
viên; không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
4. Trụ sở quỹ đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ
cụ thể và tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền hạn và nghĩa vụ của
quỹ
1. Quyền hạn của quỹ:
a) Tổ chức, hoạt động theo pháp luật và điều lệ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
b) Vận động quyên góp, tài trợ cho quỹ; tiếp nhận
tài sản do các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng
cho hoặc bằng các hình thức khác theo đúng tôn chỉ, mục đích của quỹ và quy định
của pháp luật. Tổ chức các hoạt động theo quy định của pháp luật để bảo tồn và
tăng trưởng tài sản quỹ;
c) Thành lập, quản lý các tổ chức có tư cách pháp
nhân trực thuộc quỹ theo quy định pháp luật và điều lệ quỹ để thực hiện các nhiệm
vụ, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động của quỹ;
d) Được quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các địa phương, tổ chức, cá nhân để
xây dựng và thực hiện các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch tài trợ theo quy
định của pháp luật và điều lệ quỹ.
2. Nghĩa vụ của quỹ:
a) Quỹ hoạt động trong lĩnh vực nào thì phải chịu sự
quản lý của cơ quan nhà nước về ngành, lĩnh vực đó. Quỹ thực hiện việc tài trợ,
hỗ trợ trong phạm vi hoạt động theo điều lệ, trừ trường hợp quỹ tham gia tài trợ,
hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố
nghiêm trọng, khẩn cấp theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện tài trợ đúng theo yêu cầu của cá nhân,
tổ chức đã ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của quỹ;
c) Quỹ được thành lập từ các nguồn tài sản hiến, tặng
cho hoặc theo di chúc mà không tổ chức quyên góp và nhận tài trợ thì hàng năm
phải dành tối thiểu 5% tổng số tài sản để tài trợ cho các chương trình, dự án
phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của quỹ;
d) Lưu trữ và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ,
các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của quỹ, nghị quyết, biên bản về
các hoạt động của quỹ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật;
đ) Sử dụng tài sản, tài chính tiết kiệm và hiệu quả
theo đúng tôn chỉ, mục đích của quỹ; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ
kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số
thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước;
giám sát của các tổ chức, cá nhân tài trợ và cộng đồng theo quy định của pháp luật.
Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ quỹ theo quy định của
pháp luật và điều lệ, báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
g) Hàng năm, quỹ có trách nhiệm công khai các khoản
đóng góp, tài sản đã tiếp nhận và kết quả sử dụng trên phương tiện thông tin đại
chúng trước ngày 31 tháng 3;
h) Khi thay đổi trụ sở chính hoặc Giám đốc, quỹ phải
báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ;
i) Hàng năm, quỹ phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt
động và tài sản, tài chính theo Mẫu số 18 Phụ lục I
kèm theo Nghị định này; báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản lý, sử dụng tài sản,
tài chính trước ngày 31 tháng 3 với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi hoạt động của quỹ;
cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động chính của quỹ; Bộ Tài chính, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi quỹ đặt trụ sở chính (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi
toàn quốc hoặc liên tỉnh), cơ quan quản lý nhà nước về tài chính ở địa phương
(đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã);
k) Công bố về việc thành lập quỹ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này;
l) Thực hiện các quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ và các nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật và điều lệ quỹ;
m) Quỹ chịu trách nhiệm toàn diện về thành lập, tổ
chức, hoạt động, quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ theo
quy định pháp luật và điều lệ; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại Điều 20 Nghị định này về việc thành lập và tổ chức, hoạt
động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ;
n) Quỹ, tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ
khi thực hiện ký kết thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ phải đảm bảo theo Bộ luật Dân sự, quy định pháp luật có liên
quan và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động, điều lệ quỹ.
Quỹ tuân thủ quy định pháp luật về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; việc tiếp
nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và quy định pháp luật có liên quan
đến tổ chức, hoạt động của quỹ. Quỹ gửi bản sao thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch
vụ ký kết với nước ngoài đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi hoạt động của quỹ,
cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi quỹ, tổ chức có pháp nhân trực thuộc quỹ đặt trụ sở, triển khai các hoạt động
theo nội dung hợp tác với nước ngoài trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ký
kết.
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm
cấm
Nghiêm cấm lợi dụng việc thành lập và tổ chức, hoạt
động của quỹ để thực hiện các hành vi sau:
1. Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của quỹ,
làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng;
gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, khối đại đoàn kết dân
tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục,
truyền thống, bản sắc dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Tư lợi, gian dối, thực hiện, sử dụng hóa đơn bất
hợp pháp, lập chứng từ không đúng thực tế hoặc thông đồng với tổ chức, cá nhân
nhằm trốn thuế, gian lận thuế hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về
tài chính, thuế, kế toán trong quá trình thành lập, hoạt động của quỹ.
4. Rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động trái
pháp luật.
5. Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho
mượn, cầm cố, thế chấp giấy phép thành lập quỹ dưới bất kỳ hình thức nào.
6. Nhận tiền gửi, cho vay, góp vốn đầu tư.
7. Sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng hoặc hỗ trợ
tài sản được ngân sách nhà nước giao hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để
tham gia góp tài sản thành lập quỹ.
Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ
1. Cơ sở dữ liệu về quỹ là tập hợp thông tin phục vụ
chức năng quản lý nhà nước về quỹ và hoạt động của các quỹ nhằm lưu trữ và chia
sẻ thông tin về quỹ.
2. Cơ sở dữ liệu về quỹ được kết nối với cổng dịch
vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ; cơ sở dữ liệu quốc gia
khác (nếu có), cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã để hỗ trợ giải quyết
các thủ tục về quỹ và quản lý tổ chức, hoạt động của quỹ.
3. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ:
a) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ bao gồm:
Thông tin được xác lập khi Ban sáng lập quỹ đề nghị
cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ;
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận
điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; công
nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; công nhận điều
lệ sửa đổi, bổ sung; mở rộng phạm vi hoạt động quỹ;
Thông tin về Ban sáng lập, Hội đồng quản lý, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch; cơ cấu tổ chức, trụ sở, số điện thoại, nhiệm kỳ của Hội đồng quản
lý quỹ;
Các báo cáo định kỳ và đột xuất;
Thông tin về tổng tài sản, tài chính của quỹ khi
thành lập, báo cáo hàng năm;
Các thông tin liên quan khác phục vụ công tác quản
lý nhà nước về quỹ.
b) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ được xác lập
từ các nguồn thông tin sau:
Được cập nhật trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng
dịch vụ công của Bộ Nội vụ và địa phương;
Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về quỹ;
Quỹ cập nhật lên cơ sở dữ liệu theo quy định;
Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quỹ hoạt động
cung cấp;
Được số hóa, chuẩn hóa từ kết quả giải quyết các thủ
tục hành chính về quỹ;
Được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các cơ sở dữ
liệu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai
thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về quỹ:
a) Không đưa các thông tin thuộc bí mật nhà nước
liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ theo quy định của pháp luật về bí mật
nhà nước;
b) Cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng và gắn việc
xây dựng cơ sở dữ liệu về quỹ với việc giải quyết thủ tục hành chính điện tử
theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ được lưu trữ
đầy đủ, chính xác; khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả theo quy định
của pháp luật;
d) Cơ sở dữ liệu về quỹ được bảo vệ nghiêm ngặt, an
toàn theo quy định của pháp luật; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
công nghệ thông tin; bảo đảm sự tương thích, an toàn, thông suốt trong toàn hệ
thống các cơ sở dữ liệu;
đ) Bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu trong toàn hệ thống;
e) Tuân thủ các quy định pháp luật về an ninh mạng
và quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Quản lý, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ
liệu về quỹ:
a) Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng và vận hành cơ sở dữ
liệu về quỹ; ban hành quy chế quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu về quỹ
và hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến sau khi cơ
sở dữ liệu về quỹ được xây dựng và vận hành; Bộ Nội vụ cấp mã số và tài khoản
truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mã số và tài khoản
truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho Ủy ban nhân dân cấp xã và quỹ hoạt động trong
phạm vi tỉnh truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về quỹ theo quy định;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp mã số và tài khoản
truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho quỹ hoạt động trong phạm vi xã truy cập, khai
thác cơ sở dữ liệu về quỹ theo quy định;
d) Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xã và quỹ
có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, bổ sung, xác minh thông tin trong cơ sở dữ
liệu về quỹ theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP QUỸ
Điều 12. Điều kiện cấp giấy
phép thành lập quỹ
Quỹ được cấp giấy phép thành lập khi đảm bảo đủ các
điều kiện sau đây:
1. Mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
2. Sáng lập viên thành lập quỹ, Ban sáng lập quỹ
theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
3. Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để
thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
4. Hồ sơ thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
Điều 13. Sáng lập viên và Ban
sáng lập quỹ
1. Các sáng lập viên phải bảo đảm điều kiện sau:
a) Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ
chức Việt Nam;
b) Đối với công dân: có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, thường trú tại Việt Nam và không có án tích; không thuộc trường hợp đang bị
truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành
chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa
án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
c) Đối với tổ chức: được thành lập hợp pháp, có điều
lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập
thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia
thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập
viên thành lập quỹ; trường hợp tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì
người đại diện tổ chức làm sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân Việt
Nam thường trú tại Việt Nam;
d) Đóng góp tài sản thành lập quỹ theo quy định tại
Điều 16 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của
tài sản đóng góp;
đ) Sáng lập viên thành lập quỹ nếu là cán bộ, công
chức, viên chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.
2. Ban sáng lập quỹ phải có ít nhất 03 Sáng lập
viên và không phải là người thân thích với nhau, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng
ban và ủy viên.
3. Ban sáng lập quỹ lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ
theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và gửi đến cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.
Ban sáng lập quỹ xây dựng dự thảo điều lệ và các tài liệu trong hồ sơ thành lập
quỹ, đề cử Hội đồng quản lý quỹ.
4. Sáng lập viên và Ban sáng lập chịu trách nhiệm về
tính chính xác, hợp pháp về tài liệu cung cấp theo hồ sơ.
Điều 14. Cá nhân, tổ chức nước
ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ
1. Cá nhân, tổ chức nước ngoài được góp tài sản
cùng công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ ở Việt Nam.
2. Điều kiện đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài:
a) Phải có cam kết nộp thuế và chịu trách nhiệm về
tính hợp pháp của tài sản đóng góp;
b) Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt
Nam và mục đích hoạt động của quỹ;
c) Có tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định
tại Điều 16 Nghị định này.
3. Tài sản đóng góp thành lập quỹ của cá nhân, tổ
chức nước ngoài không được vượt quá 50% tổng số tài sản đóng góp thành lập quỹ
theo quy định của Nghị định này.
Điều 15. Thành lập quỹ theo di
chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản
1. Công dân, tổ chức Việt Nam được thừa kế theo di
chúc hoặc được người hiến, tặng cho tài sản thành lập quỹ thì thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này và lập hồ sơ
thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này gửi đến
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định
này. Trường hợp tài sản thành lập quỹ được thừa kế theo di chúc hoặc hiến,
tặng cho đã đủ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì
không phải bổ sung thêm sáng lập viên. Trường hợp tài sản thành lập quỹ được thừa
kế theo di chúc hoặc hiến, tặng cho chưa đủ theo quy định thì phải bổ sung thêm
sáng lập viên và tài sản đóng góp cho đủ theo quy định.
2. Quỹ được thành lập theo di chúc hoặc hiến, tặng
cho theo quy định pháp luật phải có bản sao di chúc, văn bản hiến, tặng có chứng
thực theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tài sản đóng góp
thành lập quỹ
1. Tài sản đóng góp thành lập quỹ gồm:
a) Tiền đồng Việt Nam;
b) Tài sản (gồm: hiện vật, trụ sở, trang thiết bị,
công nghệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) được thẩm định giá theo quy
định, thời điểm định giá tài sản này không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp
hồ sơ thành lập quỹ; đối với ngoại tệ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam;
c) Tài sản đóng góp thành lập quỹ quy định tại điểm
a, b khoản 1 Điều này đảm bảo số tiền đồng Việt Nam trên 50% theo mức tối thiểu
quy định tại khoản 2, 3 Điều này.
2. Đối với quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành
lập phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt
Nam tối thiểu như sau:
a) Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên
tỉnh: 8.000.000.000 (tám tỷ đồng);
b) Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 1.600.000.000
(một tỷ sáu trăm triệu đồng);
c) Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 100.000.000 (một
trăm triệu đồng).
3. Đối với trường hợp có cá nhân, tổ chức nước
ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập quỹ phải đảm bảo tài
sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như
sau:
a) Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên
tỉnh: 10.800.000.000 (mười tỷ tám trăm triệu đồng);
b) Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 4.600.000.000
(bốn tỷ sáu trăm triệu đồng);
c) Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 1.200.000.000 (một
tỷ hai trăm triệu đồng).
4. Tài sản đóng góp thành lập quỹ của sáng lập viên
phải được chuyển quyền sở hữu cho quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ
ngày quỹ được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ. Sáng lập viên cam kết,
chịu trách nhiệm về tài sản đóng góp để thành lập quỹ hợp pháp, không bị tranh
chấp hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính khác.
Điều 17. Hồ sơ thành lập quỹ
Hồ sơ thành lập quỹ (bản chính), gồm:
1. Đơn đề nghị thành lập quỹ (kèm theo phụ lục).
2. Dự thảo điều lệ quỹ.
3. Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của
các Sáng lập viên kèm theo tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ
theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
4. Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định
này) của các Sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ
sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, 14 hoặc Điều 15 Nghị định
này.
5. Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ.
6. Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo
quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của quỹ (bản chính hoặc bản sao
có chứng thực).
Điều 18. Nội dung cơ bản của
điều lệ quỹ
1. Tên gọi, địa chỉ, số điện thoại, số fax, email,
website (nếu có) của quỹ.
2. Mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của quỹ.
3. Thông tin về sáng lập viên của quỹ.
4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của quỹ.
5. Đại diện theo pháp luật của quỹ; tổ chức, hoạt động;
cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý quỹ, Ban Kiểm soát, Chủ
tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác.
6. Nguyên tắc vận động quyên góp; vận động, tiếp nhận
tài trợ và thực hiện tài trợ.
7. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ.
8. Trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tổ
chức, hoạt động và tài chính của quỹ.
9. Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong nội bộ quỹ và xử lý vi phạm trong hoạt động của quỹ.
10. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên và giải
thể quỹ.
11. Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ.
12. Các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp
luật.
Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp
giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
1. Hồ sơ thành lập quỹ được lập thành 01 bộ theo
quy định tại Điều 17 của Nghị định này và gửi đến cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.
2. Lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan có
liên quan:
a) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và
công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh phải có
ý kiến của Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của
quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);
b) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và
công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh phải có ý kiến của Công an tỉnh,
Sở Tài chính, Sở quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên
quan (nếu có);
c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và
công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi xã phải có ý kiến Công an xã,
Phòng quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu
có);
d) Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
3. Chậm nhất sau 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cấp
giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, trường hợp không cấp phải có văn
bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ.
4. Đối với quỹ được thành lập mới thì giấy phép
thành lập quỹ đồng thời là giấy công nhận điều lệ quỹ.
Điều 20. Thẩm quyền giải quyết
các thủ tục về quỹ
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền cấp giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải
thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại
sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận
Hội đồng quản lý quỹ; mở rộng phạm vi hoạt động; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ
sung đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền
cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ
hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện
hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; mở rộng phạm vi hoạt động; công nhận
điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với:
a) Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh;
b) Quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với
công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp
giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt
động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động;
công nhận Hội đồng quản lý quỹ; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với quỹ
có hoạt động trong phạm vi xã, trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước
ngoài góp tài sản thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Việc tiếp nhận hồ sơ giải quyết các thủ tục về
quỹ dưới hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại Điều 20 Nghị định này.
5. Trong quá trình tổ chức, hoạt động khi các Quyết
định về giấy phép thành lập, công nhận điều lệ, công nhận Hội đồng quản lý quỹ
bị mất, rách, nát, cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này cấp bản
sao có chứng thực các văn bản này theo đề nghị của quỹ.
Điều 21. Thông báo giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực và thu hồi con dấu của quỹ
1. Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận
điều lệ quỹ nhưng quỹ không thực hiện đúng quy định tại khoản 4
Điều 16 hoặc đã thực hiện khoản 4 Điều 16 nhưng không
thực hiện đúng khoản 1 Điều 27 Nghị định này thì giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. Trường hợp vì lý do khách quan
mà quỹ không thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều 16 hoặc
đã thực hiện khoản 4 Điều 16 nhưng không thực hiện đúng khoản 1 Điều 27 thì trong thời hạn 15 ngày làm việc trước khi
hết thời hạn theo quy định, Ban sáng lập quỹ phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước
đã cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đề nghị gia hạn.
Thời gian gia hạn chỉ thực hiện một lần và tối đa
không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản gia hạn của cơ quan có thẩm
quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, nếu quá thời gian
gia hạn mà quỹ vẫn không thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều
16 hoặc đã thực hiện khoản 4 Điều 16 nhưng không thực
hiện đúng khoản 1 Điều 27 Nghị định này thì giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều này hết
hiệu lực, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
20 Nghị định này ra văn bản thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều
lệ quỹ hết hiệu lực.
3. Việc thu hồi con dấu (nếu có) của quỹ được thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều 22. Thủ tục, hồ sơ công
nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ
1. Trong quá trình hoạt động, quỹ thấy cần thiết sửa
đổi, bổ sung điều lệ quỹ hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị công nhận điều lệ
sửa đổi, bổ sung quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc
sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung.
2. Hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ
phải có ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của
quỹ theo phạm vi hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản
không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
3. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
20 Nghị định này xem xét, quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung)
quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 23. Điều kiện, hồ sơ cấp
Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
1. Theo yêu cầu, khả năng hoạt động của quỹ và đảm
bảo các điều kiện theo quy định tại Điều này, quỹ hoạt động trong phạm vi xã mở
rộng thành quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh; quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh mở
rộng thành quỹ hoạt động trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh.
2. Mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ phải đảm bảo
các điều kiện sau:
a) Không làm thay đổi về tôn chỉ, mục đích và lĩnh
vực hoạt động chính của quỹ;
b) Đảm bảo các điều kiện về tên gọi của quỹ; sáng lập
viên; tài sản, tài chính theo quy định tại Nghị định này.
3. Hồ sơ mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ:
a) Đơn đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động;
b) Dự thảo điều lệ quỹ;
c) Văn bản của Ban sáng lập quỹ; Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ về việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ;
d) Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp đảm bảo
theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;
đ) Trường hợp bổ sung sáng lập viên thành lập quỹ
thực hiện Điều 13 Nghị định này, sơ yếu lý lịch cá nhân
(theo mẫu kèm theo Nghị định này) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
e) Báo cáo về quá trình tổ chức, hoạt động của quỹ
và phương hướng hoạt động của quỹ khi được mở rộng phạm vi hoạt động; báo cáo về
quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ; báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản
lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài
chính, lao động khi mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định
tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
5. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
20 Nghị định này cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở
mở rộng phạm vi hoạt động, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
6. Sau khi quỹ được cấp Giấy phép thành lập và công
nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động, quỹ thực hiện việc công
nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ
theo quy định tại Điều 25, 26 của Nghị định này.
Điều 24. Công bố việc thành lập
quỹ
1. Quỹ sau khi được cấp Giấy phép thành lập và công
nhận điều lệ công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ đối với quỹ hoạt
động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã về nội dung sau
đây:
a) Tên quỹ;
b) Địa chỉ trụ sở chính của quỹ, điện thoại, email
hoặc website (nếu có) của quỹ;
c) Tôn chỉ, mục đích của quỹ;
d) Phạm vi hoạt động của quỹ;
đ) Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
e) Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở
tài khoản;
g) Danh sách sáng lập viên thành lập quỹ; danh sách
người nước ngoài đóng góp tài sản thành lập quỹ (nếu có);
h) Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập
viên;
i) Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp Giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ;
2. Trong trường hợp thay đổi nội dung điều lệ, công
bố những nội dung thay đổi theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời hạn thông báo công khai thông tin về quỹ
quy định tại khoản 1, 2 Điều này là 45 ngày làm việc kể từ quỹ được cấp Giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoặc thay đổi nội dung điều lệ.
Điều 25. Chuyển quyền sở hữu
tài sản đóng góp thành lập quỹ của Sáng lập viên
Thành viên Ban sáng lập quỹ phải chuyển quyền sở hữu
tài sản đóng góp thành lập quỹ như sau:
1. Đối với tiền đồng Việt Nam, các Sáng lập viên
chuyển trực tiếp vào tài khoản của quỹ.
2. Đối với tài sản có đăng ký hoặc quyền sử dụng đất
thì bên đóng góp bằng tài sản hoặc quyền sử dụng đất theo thỏa thuận phải làm
thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho quỹ tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai.
3. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc
góp tài sản phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản đóng góp có xác nhận
bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của
quỹ; họ, tên, địa chỉ thường trú, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cá
nhân và số giấy phép thành lập của tổ chức đóng góp tài sản; loại tài sản và số
đơn vị tài sản đóng góp; tổng giá trị tài sản đóng góp; ngày giao nhận; chữ ký
của người đóng góp hoặc đại diện theo ủy quyền của người đóng góp tài sản và
người đại diện theo pháp luật của quỹ.
Điều 26. Điều kiện để quỹ được
hoạt động
Quỹ được hoạt động khi đảm bảo đủ các điều kiện
sau:
1. Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định
này cấp.
2. Đã công bố về việc thành lập quỹ theo quy định tại
Điều 24 Nghị định này.
3. Có văn bản xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng
ký mở tài khoản về số tiền mà từng sáng lập viên cam kết đóng góp để thành lập
quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ. Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc
chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 25 Nghị định này.
4. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại Điều 20 Nghị định này công nhận quỹ đủ điều kiện
hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ.
Điều 27. Công nhận quỹ đủ điều
kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ
1. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày được
cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, quỹ lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này đề
nghị công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ.
2. Hồ sơ công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và
công nhận Hội đồng quản lý quỹ gồm:
a) Tài liệu chứng minh các quy định tại khoản 2, 3 Điều 26 Nghị định này;
b) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu
lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) không quá 06 tháng tính đến
ngày nộp hồ sơ. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản
lý quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản
lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ.
Trường hợp thành viên Hội đồng quản lý quỹ là người
nước ngoài, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc văn bản có nội dung tương tự) có xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch
thuật và hợp pháp hóa lãnh sự.
c) Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên và các
chức danh Hội đồng quản lý quỹ.
3. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại Điều 20 Nghị định này ra quyết định công nhận
quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp không
đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
4. Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi, bổ
sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc Hội đồng quản lý quỹ hết nhiệm kỳ, quỹ
gửi văn bản, hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này công nhận Hội đồng quản lý quỹ, gồm:
a) Văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành
viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp
theo;
b) Tài liệu theo điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định
này;
c) Văn bản bầu thành viên Hội đồng quản lý quỹ; văn
bản bầu chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ;
d) Trường hợp công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm
kỳ tiếp theo: văn bản của Ban sáng lập quỹ đề cử Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp
sáng lập viên không đề cử thì có văn bản của Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước
bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức,
hoạt động của quỹ; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của
quỹ trong nhiệm kỳ và báo cáo kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng
tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định
tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
6. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ khi nhận
được đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định công nhận Hội
đồng quản lý quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
Chương III
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
QUỸ
Điều 28. Hội đồng quản lý quỹ
1. Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan quản lý của quỹ,
nhân danh quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quỹ; các thành
viên phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có án tích, không thuộc
trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện
pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc
đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
Hội đồng quản lý quỹ có tối thiểu 03 thành viên gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
và các thành viên không phải là người thân thích với nhau, trong đó có tối thiểu
51% số lượng thành viên là công dân Việt Nam. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ do
điều lệ quỹ quy định nhưng không quá 05 năm, tính từ ngày có quyết định công nhận
Hội đồng quản lý quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.
Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ lần thứ nhất do Ban
sáng lập đề cử. Đối với các nhiệm kỳ tiếp theo, Hội đồng quản lý quỹ báo cáo
Ban sáng lập đề cử Hội đồng quản lý quỹ; trường hợp Ban sáng lập không có đề cử
hoặc không đề cử được, Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản
lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.
Chậm nhất 45 ngày làm việc trước ngày hết nhiệm kỳ,
quỹ phải hoàn thành hồ sơ, thủ tục công nhận hội đồng quản lý quỹ hợp lệ gửi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này
công nhận. Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước điều hành hoạt động của quỹ cho
đến khi có quyết định công nhận hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.
2. Đối với quỹ thành lập trên cơ sở tài sản hiến, tặng
cho hoặc di chúc, thành viên là tổ chức hoặc cá nhân đại diện cho tài sản đó
chiếm tỷ lệ không quá 1/3 tổng số thành viên trong Hội đồng quản lý quỹ.
3. Hội đồng quản lý quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn
sau đây:
a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt
động hàng năm của quỹ;
b) Quyết định các giải pháp phát triển quỹ; thông qua
hợp đồng có giá trị lớn theo quy định của điều lệ quỹ;
c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch, thành viên Hội đồng quản lý quỹ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
quyết định thành lập Ban Kiểm soát quỹ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Giám đốc quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc quỹ trong trường
hợp Giám đốc quỹ là người do quỹ thuê; quyết định Kế toán trưởng; lãnh đạo các
tổ chức trực thuộc quỹ và người quản lý khác (nếu có) quy định tại điều lệ quỹ;
d) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối
với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý quỹ, Giám đốc, Kế toán
trưởng quỹ và người làm việc tại quỹ (nếu có) quy định tại điều lệ quỹ và theo
quy định của pháp luật;
đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án
sử dụng tài sản, tài chính quỹ;
e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý quỹ theo quy định
của pháp luật và điều lệ quỹ;
g) Quyết định thành lập, ban hành quy định về tổ chức,
hoạt động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ theo quy định của
pháp luật và Điều 35 Nghị định này; thành lập chi nhánh,
văn phòng đại diện quỹ theo quy định tại Điều 34 Nghị định này;
h) Sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ;
i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi
về giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
k) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của
Nghị định này và điều lệ quỹ.
4. Hội đồng quản lý quỹ làm việc theo chế độ tập thể
và biểu quyết theo nguyên tắc đa số quá bán.
Điều 29. Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội đồng quản lý quỹ
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ là công dân Việt
Nam được Hội đồng quản lý quỹ bầu và là người đại diện theo pháp luật của quỹ.
Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có thể kiêm Giám đốc quỹ.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có các nhiệm vụ và
quyền hạn sau đây:
a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương
trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý quỹ;
b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương
trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành
viên Hội đồng quản lý quỹ;
c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý
quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý quỹ;
d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện
các quyết định của Hội đồng quản lý quỹ;
d) Thay mặt Hội đồng quản lý quỹ ký các quyết định
của Hội đồng quản lý quỹ;
e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị
định này và điều lệ quỹ.
3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ không
quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ
không hạn chế.
4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ kiêm
Giám đốc quỹ thì phải ghi rõ trong các giấy tờ giao dịch của quỹ.
5. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản
lý quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ thực hiện
các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ theo nguyên tắc quy định
tại điều lệ quỹ.
6. Giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có
các Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ; nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch do
điều lệ quỹ quy định.
7. Cá nhân, người đại diện tổ chức nước ngoài góp
tài sản để thành lập quỹ hoặc có nhiều đóng góp cho quỹ có thể được Hội đồng quản
lý quỹ bầu làm Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc tôn vinh làm
Chủ tịch danh dự của quỹ.
Điều 30. Giám đốc quỹ
1. Giám đốc quỹ do Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm
trong số thành viên Hội đồng hoặc thuê người khác làm Giám đốc quỹ.
2. Giám đốc quỹ là người điều hành công việc hằng
ngày của quỹ, chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý quỹ, chịu trách nhiệm trước
Hội đồng quản lý quỹ và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc quỹ không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại.
3. Giám đốc quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau
đây:
a) Điều hành và quản lý các hoạt động của quỹ, chấp
hành các định mức chi tiêu của quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý,
điều lệ quỹ và các quy định của pháp luật;
b) Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành
của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình;
c) Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của quỹ với
Hội đồng quản lý quỹ và cơ quan có thẩm quyền;
d) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của quỹ theo điều
lệ quỹ và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản;
đ) Đề nghị Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm Phó Giám đốc
và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;
e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của
điều lệ quỹ và quyết định của Hội đồng quản lý quỹ.
Điều 31. Kế toán trưởng của quỹ
1. Kế toán trưởng quỹ do Hội đồng quản lý quỹ bổ
nhiệm hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc quỹ và thực hiện tiêu chuẩn, điều
kiện bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế kế toán trưởng theo quy định của pháp luật về
kế toán.
2. Kế toán trưởng của quỹ có trách nhiệm giúp Giám
đốc quỹ tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của quỹ theo quy định của
pháp luật.
3. Không bổ nhiệm kế toán trưởng đối với trường hợp
không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật kế
toán.
Điều 32. Ban Kiểm soát quỹ
1. Thành lập Ban Kiểm soát đối với quỹ hoạt động
trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh; quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh; quỹ
có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành
lập. Ban Kiểm soát phải có ít nhất 03 thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng
ban và ủy viên.
2. Ban Kiểm soát quỹ hoạt động độc lập và có chức
năng, nhiệm vụ như sau:
a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của quỹ theo điều lệ
và các quy định của pháp luật;
b) Giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo của tổ chức, công dân gửi đến quỹ;
c) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý quỹ về kết
quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của quỹ.
3. Đối với quỹ hoạt động trong phạm vi xã mà không
có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành
lập thì Hội đồng quản lý quỹ thực hiện chức năng kiểm soát quỹ.
Điều 33. Thực hiện công tác kế
toán, kiểm toán, thống kê
1. Quỹ phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo
đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện,
cụ thể:
a) Chấp hành đầy đủ các quy định về chứng từ kế
toán, hạch toán kế toán đối với các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có liên quan đến
quỹ;
b) Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính có liên quan đến quỹ (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu,
chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và tổ chức, cá
nhân được nhận tiền, hiện vật ủng hộ, tài trợ);
c) Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và
quyết toán năm báo cáo Bộ Tài chính đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc
hoặc liên tỉnh; cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành
lập quỹ đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã.
2. Chịu sự kiểm tra, kiểm toán (nếu có) về việc
thu, chi, quản lý và sử dụng quỹ của Bộ Tài chính (đối với quỹ hoạt động trong
phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh); cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép thành lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã) và cơ
quan kiểm toán có thẩm quyền. Cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơ quan
quản lý chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Chi nhánh, văn phòng
đại diện của quỹ
1. Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên
tỉnh được thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương khác với đặt trụ sở chính của quỹ và gửi 01 bộ hồ sơ thông báo
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
quỹ đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
2. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc
của quỹ; hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ quỹ. Quỹ chịu trách
nhiệm về hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Hoạt động chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của
quỹ chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi quỹ đặt chi nhánh
hoặc văn phòng đại diện. Hàng năm, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi quỹ đặt chi nhánh, văn phòng đại diện về tổ
chức, hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trước ngày 31 tháng 12.
4. Hồ sơ thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn
phòng đại diện của quỹ, gồm:
a) Văn bản thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn
phòng đại diện của quỹ, trong đó ghi rõ: Tên quỹ và địa chỉ trụ sở chính của quỹ;
mục đích, lĩnh vực hoạt động chính, phạm vi hoạt động của quỹ; tên, địa chỉ trụ
sở, nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện; họ, tên,
nơi thường trú, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh
hoặc văn phòng đại diện. Người đại diện theo pháp luật của quỹ ký, ghi rõ họ,
tên và đóng dấu của quỹ;
b) Bản sao quyết định của Hội đồng quản lý quỹ về
việc thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có chứng thực;
c) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi
nhánh hoặc văn phòng đại diện có chứng thực;
d) Bản sao giấy phép thành lập và công nhận điều lệ
quỹ có chứng thực, bản sao điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ (nếu có) có chứng
thực (hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều
lệ quỹ không gửi các tài liệu này).
Điều 35. Tổ chức có tư cách
pháp nhân trực thuộc quỹ
Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ được
thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của quỹ, phù hợp với
tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động chính theo quy định tại điều lệ quỹ:
1. Quỹ chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ, toàn diện
các tổ chức này, đảm bảo nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận trong quá trình
tổ chức và hoạt động.
2. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ thành lập thực hiện
theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật có liên quan. Trước khi gửi
hồ sơ thành lập đến cơ quan có thẩm quyền, quỹ có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 Nghị
định này tương ứng với phạm vi hoạt động của quỹ.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp, quỹ báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi hoạt
động của quỹ để theo dõi. Hồ sơ gồm:
a) Quyết định thành lập tổ chức có tư cách pháp
nhân (bản chính);
b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép
hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản
sao, xuất trình bản chính để đối chiếu);
c) Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu (bản sao có
chứng thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu);
d) Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật
(bản chính).
4. Trường hợp tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc
quỹ hoạt động vi phạm pháp luật, không phù hợp với lĩnh vực hoạt động của quỹ
thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3
Điều 20 Nghị định này có quyền yêu cầu quỹ giải thể tổ chức có tư cách pháp
nhân trực thuộc quỹ và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động và thu hồi con dấu của tổ chức
này.
Chương IV
TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA
QUỸ
Điều 36. Tài sản của quỹ
1. Tài sản của quỹ bao gồm:
a) Tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập
viên;
b) Tiền đồng Việt Nam và tài sản được quy đổi ra tiền
đồng Việt Nam (bao gồm: hiện vật, ngoại tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản
và các loại tài sản khác theo quy định pháp luật) của các cá nhân, tổ chức
quyên góp, tài trợ. Đối với tài sản là trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, quyền
tài sản phải được định giá bởi tổ chức thẩm định giá được thành lập theo quy định
của pháp luật;
c) Các khoản sinh lời hợp pháp từ tài sản của quỹ;
d) Sáng lập viên, cá nhân và tổ chức đã đóng góp
tài sản, tài trợ vào quỹ thì không còn quyền sở hữu và trách nhiệm dân sự với
tài sản đó.
2. Tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ đóng góp cho quỹ thực
hiện thông qua tài khoản ngân hàng của quỹ, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Điều 37. Nguồn thu của quỹ
1. Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt
động khác theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có),
bao gồm:
a) Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao;
b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu
khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.
4. Thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ.
5. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 38. Sử dụng quỹ
1. Chi tài trợ cho các chương trình, đề án phù hợp
với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động và phạm vi theo điều lệ quỹ. Tài trợ
theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ
theo quy định của pháp luật. Tài trợ cho tổ chức, cá nhân phù hợp với mục đích
của quỹ.
2. Đối với việc vận động, tiếp nhận, phân phối và sử
dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên
tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện
theo quy định pháp luật về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn
đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự
cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
3. Việc tiếp nhận, sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho quỹ thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng nguồn
vốn viện trợ không hoàn lại.
4. Chi thực hiện nhiệm vụ được giao tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này theo quy định pháp luật về ngân
sách nhà nước.
5. Chi cho hoạt động quản lý quỹ.
6. Mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm đối với
tiền nhàn rỗi của quỹ (không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có).
7. Chi thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc
các hoạt động khác theo quy định pháp luật và điều lệ của quỹ.
Điều 39. Chi hoạt động quản lý
quỹ
1. Nội dung chi hoạt động quản lý quỹ bao gồm:
a) Chi tiền lương, các khoản phụ cấp (nếu có);
b) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế và các khoản khác (nếu có) theo quy định;
c) Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có);
d) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản
phục vụ hoạt động của quỹ;
đ) Chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ hoạt động
của quỹ.
2. Định mức chi hoạt động quản lý quỹ:
a) Hội đồng quản lý quỹ quy định cụ thể tỷ lệ chi
cho hoạt động quản lý quỹ từ nguồn tài sản, tài chính của quỹ nhưng không quá
10% tổng chi trong năm của quỹ để tài trợ, hỗ trợ cho các chương trình, các đề
án theo điều lệ quỹ và quy định pháp luật (không bao gồm các khoản: Tài trợ bằng
hiện vật; thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao; tài trợ của Nhà nước
để thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục
tiêu, đề án do nhà nước đặt hàng và các khoản tài trợ có số tiền, địa chỉ của
người nhận);
b) Trường hợp chi phí quản lý của quỹ đến cuối năm
không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.
Điều 40. Quản lý tài sản, tài
chính quỹ
1. Hội đồng quản lý quỹ ban hành các quy định về quản
lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của quỹ; phê duyệt tỷ lệ
chi cho hoạt động quản lý quỹ, thông qua kế hoạch tài chính và xét duyệt quyết
toán tài chính hàng năm của quỹ.
2. Ban Kiểm soát quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám
sát hoạt động của quỹ và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý quỹ về tình
hình tài sản, tài chính của quỹ.
3. Giám đốc quỹ chấp hành các quy định về quản lý
và sử dụng tài sản, tài chính, nguồn thu, các định mức chi tiêu của quỹ theo
đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động đã được
Hội đồng quản lý quỹ thông qua; không được sử dụng tài sản, tài chính quỹ vào
các hoạt động khác ngoài mục đích của quỹ.
4. Hội đồng quản lý quỹ và Giám đốc quỹ có trách
nhiệm công khai tình hình tài sản, tài chính quỹ hàng quý, năm theo các nội
dung sau:
a) Danh sách, số tiền, hiện vật đóng góp, tài trợ của
các tổ chức, cá nhân cho quỹ;
b) Danh sách, số tiền, hiện vật tổ chức, cá nhân được
nhận từ quỹ; công khai kết quả sử dụng và quyết toán thu, chi từng khoản đóng
góp;
c) Báo cáo tình hình tài sản, tài chính và quyết
toán theo từng nội dung thu, chi theo Luật Kế
toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
5. Đối với các khoản chi theo từng đợt vận động, việc
báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về vận động, tiếp nhận, phân phối
và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do
thiên tai, hỏa hoạn, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
6. Quỹ phải thực hiện công khai báo cáo tài chính,
báo cáo quyết toán quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) trên phương tiện
thông tin đại chúng hàng năm theo quy định hiện hành.
Chương V
HỢP NHẤT, SÁP NHẬP,
CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN; ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN VÀ GIẢI THỂ QUỸ
Điều 41. Hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách, đổi tên quỹ
1. Tùy theo yêu cầu và khả năng hoạt động của quỹ
hoặc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên quỹ do thay đổi đơn vị hành chính,
Hội đồng quản lý quỹ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách, đổi tên quỹ. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ thực
hiện theo quy định tại Nghị định này, pháp luật có liên quan và điều lệ quỹ.
2. Hồ sơ, thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ:
a) Theo yêu cầu và khả năng hoạt động, Hội đồng quản
lý quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ đến cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này,
gồm: đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và
tên gọi mới của quỹ; dự thảo điều lệ; nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc
hợp nhất, sáp nhập, chia, tách; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc
người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có); dự kiến nhân sự Hội đồng quản
lý quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách quỹ.
Trường hợp các quỹ thành lập mới do chia, tách phải
đảm bảo điều kiện sáng lập viên, tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định tại
Nghị định này;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước quản
lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ theo phạm vi hoạt động của quỹ và cơ
quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do;
d) Các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia
chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất,
sáp nhập và chia quỹ. Quyền và nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập,
quỹ bị chia được chuyển giao cho các quỹ mới và quỹ sáp nhập.
Đối với trường hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách và quỹ
được tách (quỹ thành lập mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt
động của quỹ và phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trước
khi tách.
3. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất quỹ do thay đổi
đơn vị hành chính:
a) Hội đồng quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh,
xã thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất quỹ cho phù hợp với đơn vị hành
chính mới, gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới
theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định này. Hồ sơ
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ và ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khoản 2, 3 Điều
20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép việc chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Sau khi quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp
nhập, chia, tách, quỹ thực hiện việc công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và
công nhận Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 25, 26 của
Nghị định này.
5. Đổi tên quỹ
a) Theo yêu cầu và khả năng hoạt động, Hội đồng quản
lý quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đổi tên quỹ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại Điều 20 Nghị định này, gồm: Đơn đề nghị đổi
tên quỹ; nghị quyết của Hội đồng quản lý về việc đổi tên quỹ; dự thảo điều lệ sửa
đổi, bổ sung; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện
hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
b) Việc đổi tên phải có nghị quyết của Hội đồng quản
lý quỹ, ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp
pháp của sáng lập viên (nếu có);
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước quản
lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ theo phạm vi hoạt động của quỹ và cơ
quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến;
d) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép đổi tên quỹ; trường hợp không
đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
đ) Sau khi quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép đổi tên, quỹ thực
hiện việc công nhận Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều
27 của Nghị định này.
Điều 42. Đình chỉ có thời hạn
hoạt động của quỹ
1. Quỹ bị xem xét, đình chỉ có thời hạn hoạt động
06 tháng khi có một trong các vi phạm sau:
a) Hoạt động sai mục đích, không đúng điều lệ của
quỹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; mâu thuẫn nội bộ nghiêm
trọng không tự giải quyết được; trong quá trình tổ chức, hoạt động có vấn đề phức
tạp liên quan đến an ninh, trật tự;
b) Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài
sản, tài chính; quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài hoặc vi phạm pháp luật
khác theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Sử dụng sai các khoản tài trợ có mục đích của
các tổ chức, cá nhân tài trợ cho quỹ.
d) Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích
được quy định trong điều lệ;
đ) Không hoạt động liên tục trong thời hạn 01 năm;
không có hoạt động tài trợ, hỗ trợ theo điều lệ quỹ trong thời hạn 01 năm;
e) Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình
hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính hàng năm và đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản
đôn đốc nhưng quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đôn đốc
quỹ vẫn không khắc phục;
g) Không báo cáo việc thay đổi địa chỉ trụ sở
chính, thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc quỹ;
h) Vi phạm một trong các trường hợp: không thực hiện
nghĩa vụ tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, l, m khoản 2 Điều 9 Nghị
định này, khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 54 của Nghị định
này;
i) Báo cáo không đầy đủ, sai lệch thông tin có hệ
thống liên quan tình hình hoạt động của quỹ (bao gồm tổ chức có tư cách pháp
nhân trực thuộc quỹ).
2. Trường hợp phát hiện quỹ vi phạm khoản 1 Điều
này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu quỹ đến làm việc, giải trình. Sau
15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn trong thông báo mà quỹ không đến
hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền
có kết luận về việc quỹ vi phạm khoản 1 Điều này.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết
luận quỹ vi phạm khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định đình chỉ có thời hạn hoạt động
của quỹ. Ngoài việc bị đình chỉ có thời hạn hoạt động, nếu gây thiệt hại thì phải
bồi thường thiệt hại và những người có liên quan bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
3. Trong thời hạn đình chỉ có thời hạn nếu quỹ khắc
phục được sai phạm, quỹ lập 01 hồ sơ đề nghị được hoạt động trở lại gửi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này
xem xét, quyết định; hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị được hoạt động trở lại của quỹ;
b) Báo cáo của Hội đồng quản lý quỹ và các tài liệu
chứng minh quỹ đã khắc phục sai phạm.
4. Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép quỹ hoạt
động trở lại, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thành lập quỹ quyết định xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ
và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
Điều 43. Giải thể quỹ
1. Quỹ tự giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Mục tiêu hoạt động của quỹ đã hoàn thành hoặc chấm
dứt hoạt động theo quy định của điều lệ;
b) Không còn khả năng về tài sản, tài chính để hoạt
động;
c) Quỹ không còn nhu cầu tiếp tục hoạt động;
2. Trình tự, thủ tục và hồ sơ tự giải thể quỹ: Hội
đồng quản lý quỹ ra nghị quyết về việc quỹ tự giải thể và gửi 01 bộ hồ sơ đề
nghị tự giải thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
20 Nghị định này, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị giải thể;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về tự giải
thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ;
c) Báo cáo về việc xử lý tài sản, tài chính quỹ;
danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm việc thanh toán hết các khoản
nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
cho người lao động (nếu có);
d) Báo cáo việc hoàn thành nộp vào ngân sách theo
quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định này (nếu có);
đ) Thông báo công bố liên tiếp trên 03 số báo in hoặc
báo điện tử về việc quỹ giải thể;
e) Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ
tài sản, tài chính của quỹ.
3. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đủ hồ sơ đề nghị quỹ tự giải thể hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này
có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan và thông báo trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Nội vụ đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh,
Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quỹ hoạt động trong
phạm vi tỉnh, xã về việc quỹ tự giải thể.
Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước
thông báo việc quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại, phản đối của cá nhân,
tổ chức liên quan và nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này
xem xét, ra quyết định giải thể quỹ.
4. Quỹ bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính
theo quy định hoặc không công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quỹ và
kết luận của kiểm toán (nếu có) trong 02 năm liên tục; có mâu thuẫn nội bộ
nghiêm trọng, không tự giải quyết được dẫn đến vi phạm pháp luật và điều lệ,
gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của cơ quan nhà nước;
b) Giả mạo về thông tin kế toán, số tài khoản đăng
ký;
c) Không tự giải thể theo quy định tại điểm a, b
khoản 1 Điều này;
d) Vi phạm một trong các quy định tại Điều 10 của Nghị định này;
đ) Quá thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày hết thời
hạn quỹ bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại Điều 42 Nghị định
này mà chưa khắc phục được vi phạm.
5. Trường hợp phát hiện quỹ vi phạm khoản 4 Điều
này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu quỹ đến làm việc, giải trình. Sau
15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn trong thông báo mà quỹ không đến
hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền
có kết luận về việc quỹ vi phạm khoản 4 Điều này.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết
luận quỹ vi phạm khoản 4 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có thông báo giấy phép thành lập và công
nhận điều lệ quỹ, điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ (nếu có) hết hiệu lực và
yêu cầu quỹ thực hiện quy định tại điểm c, d, đ, e khoản 2 Điều này và báo cáo
kết quả thực hiện.
6. Sau khi nhận được đủ hồ sơ báo cáo thực hiện quy
định tại khoản 5 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên
quan về việc quỹ bị giải thể; thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội
vụ đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh,
xã về việc quỹ bị giải thể.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
nhà nước thông báo quỹ bị giải thể trên Cổng thông tin điện tử theo quy định tại
khoản này mà không nhận đơn khiếu nại, phản đối của cá nhân, tổ chức liên quan
và đã nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định
giải thể quỹ.
7. Hội đồng quản lý quỹ, cá nhân có liên quan phải
chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại do việc không thực hiện
hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.
Điều 44. Xử lý tài sản khi hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn và giải thể quỹ
1. Trường hợp quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì toàn bộ tiền và tài sản của quỹ phải
được tiến hành kiểm kê và có biên bản kiểm kê trước khi sáp nhập, hợp nhất,
chia, tách; tuyệt đối không được phân chia tài sản của quỹ. Tiền và tài sản của
quỹ mới được sáp nhập, hợp nhất, chia, tách phải bằng tổng số tiền và tài sản của
quỹ trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài
sản. Tổng số tiền và tài sản của các quỹ mới được chia, tách phải bằng với số
tiền và tài sản của quỹ trước khi chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài
sản.
2. Trường hợp quỹ bị đình chỉ có thời hạn hoạt động
thì toàn bộ tiền và tài sản của quỹ phải được kiểm kê và giữ nguyên hiện trạng
tài sản. Trong thời gian bị đình chỉ có thời hạn hoạt động, quỹ chỉ được chi
các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ máy hoạt động đến khi có quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trường hợp quỹ bị giải thể, không được phân chia
tài sản của quỹ. Việc bán, thanh lý tài sản của quỹ thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan.
4. Toàn bộ số tiền hiện có của quỹ và tiền thu được
do bán, thanh lý tài sản của quỹ khi quỹ giải thể được thanh toán theo thứ tự
sau:
a) Chi phí giải thể quỹ;
b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các
quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng
lao động đã ký kết;
c) Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
5. Đối với tài sản, tài chính tự có của quỹ và tài
sản, tài chính của tổ chức trong và ngoài nước tài trợ còn lại (nếu có) của quỹ
do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó.
Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
(nếu có) quỹ thực hiện chuyển giao cho Nhà nước để thực hiện xử lý theo quy định
của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.
Điều 45. Trách nhiệm của Hội đồng
quản lý quỹ trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ
1. Hội đồng quản lý quỹ có trách nhiệm tổ chức thực
hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ.
2. Việc xử lý tài sản, tài chính trong việc hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, giải thể quỹ được thực hiện theo điều lệ quỹ và quy định
của pháp luật.
Điều 46. Khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 47. Xử lý vi phạm
Người nào vi phạm về việc thành lập quỹ, lợi dụng
danh nghĩa quỹ để tổ chức, hoạt động trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn
để thành lập quỹ và quản lý tổ chức, hoạt động của quỹ trái với quy định của Nghị
định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi
phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp
luật.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Nội
vụ
1. Xây dựng trình hoặc ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về quỹ.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các Bộ, ngành,
địa phương, quỹ và tổ chức, công dân thi hành pháp luật về quỹ.
3. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công
chức làm công tác quản lý nhà nước về quỹ và người làm việc tại quỹ.
4. Thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này; lấy ý kiến bằng văn bản các bộ,
ngành có liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ khi giải quyết các thủ tục về
quỹ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quỹ và kiểm
tra việc thực hiện điều lệ quỹ theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ; trừ các
nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ và hoạt động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ.
6. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen
thưởng đối với quỹ, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của quỹ theo
quy định của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
liên quan đến quyết định hành chính của Bộ và hoạt động công vụ của cán bộ,
công chức ở các tổ chức thuộc Bộ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo.
8. Phê duyệt các khoản viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài, kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của
quỹ do Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ theo quy định
của pháp luật.
9. Tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý
quỹ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
10. Xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu về quỹ;
cập nhật cơ sở dữ liệu về quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh.
Thông tin về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ hoạt động trong phạm
vi toàn quốc hoặc liên tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 49. Trách nhiệm của Bộ
Tài chính
1. Hướng dẫn kế toán các quỹ xã hội, quỹ từ thiện
thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
2. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, xử lý hoặc kiến
nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi
phạm về chế độ quản lý, sử dụng đối với các khoản kinh phí do ngân sách nhà nước
hỗ trợ (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này,
việc chấp hành quy định của pháp luật về thuế và chế độ kế toán của các quỹ xã
hội, quỹ từ thiện thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nội vụ.
Điều 50. Trách nhiệm của Bộ,
cơ quan ngang Bộ đối với quỹ hoạt động thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành quản lý
1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với quỹ
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo
quy định của pháp luật. Tổ chức lấy ý kiến của quỹ để hoàn thiện các
quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.
2. Tham gia ý kiến bằng văn bản về các nội dung
liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền khi giải quyết các thủ tục về quỹ; tham gia ý kiến đối với
việc phê duyệt các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài của quỹ do Bộ Nội vụ cấp giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho quỹ tham gia các hoạt
động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành; cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động cho các tổ chức có tư
cách pháp nhân trực thuộc quỹ (nếu có) và quản lý chặt chẽ các tổ chức này theo
quy định của pháp luật.
4. Lấy ý kiến của Bộ Nội vụ và cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy
phép hoạt động cho tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ theo quy định
pháp luật.
5. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen
thưởng đối với quỹ, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của quỹ liên
quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định của
pháp luật.
6. Kiểm tra hoạt động của quỹ thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao, trong đó bao gồm các tổ chức có
tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ do Bộ, ngành cấp phép hoạt động; xử lý, đình
chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động cho tổ
chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xử lý các vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm có
liên quan đến quyết định hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ và hoạt động công
vụ của cán bộ, công chức của đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan đến quỹ
theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
8. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình
hình hoạt động của quỹ thuộc sự quản lý chuyên ngành về lĩnh vực hoạt động
chính của quỹ.
9. Phối hợp trong xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu
về quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 51. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các sở, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã, các quỹ và tổ chức, công dân tại địa phương thi hành
pháp luật về quỹ.
2. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức
làm công tác quản lý nhà nước về quỹ ở địa phương và người làm việc tại quỹ.
3. Quản lý, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quỹ
và điều lệ quỹ, tổ chức, hoạt động của quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh và kiến
nghị xử lý vi phạm (nếu có) đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ hoạt
động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.
4. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã trong việc quản lý quỹ.
5. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen
thưởng đối với quỹ, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của quỹ ở địa
phương theo quy định của pháp luật.
6. Quy định, hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ hoạt động
của quỹ ở địa phương.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm có
liên quan đến quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hoạt động
công vụ của cán bộ, công chức của đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên
quan đến quỹ theo quy định của pháp luật.
8. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình
hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã trước
ngày 15 tháng 4, trong đó có hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ hoạt
động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.
9. Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về
kế toán; kiểm tra hoạt động tài chính; tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử
lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với quỹ hoạt động trong phạm
vi tỉnh.
10. Cập nhật cơ sở dữ liệu về quỹ theo thẩm quyền;
phối hợp trong xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu về quỹ hoạt động
trong phạm vi tỉnh, xã. Thông tin về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý
quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm
quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 52. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quỹ
và điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi xã.
2. Kiểm tra hoạt động tài chính, tài sản, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với quỹ
hoạt động trong phạm vi xã.
3. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen
thưởng quỹ, tổ chức, cá nhân có thành tích theo quy định của pháp luật.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
liên quan đến quyết định hành chính và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức ở
các tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
5. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi xã.
6. Cập nhật cơ sở dữ liệu về quỹ theo thẩm quyền và
phối hợp trong xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu về quỹ hoạt động trong
phạm vi xã.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm
quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 53. Các loại mẫu văn bản
1. Danh mục mẫu văn bản:
a) Danh mục mẫu văn bản áp dụng cho quỹ và cá nhân,
tổ chức liên quan (Phụ lục I);
b) Danh mục mẫu văn bản áp dụng cho cơ quan quản lý
nhà nước (Phụ lục II).
2. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy
định pháp luật về công tác văn thư.
Điều 54. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ, điều kiện của các thủ tục về quỹ đang được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 93/2019/NĐ-CP
ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ
xã hội, quỹ từ thiện; Nghị định số 136/2024/NĐ-CP
ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 93/2019/NĐ-CP; Điều 12 Nghị
định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ và Điều
58 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
2. Trường hợp điều lệ của quỹ đã được cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành, khi hết nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý quỹ theo quy định của điều lệ, quỹ
thực hiện sửa đổi, bổ sung điều lệ gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
xem xét công nhận điều lệ quỹ theo quy định tại Nghị định này.
3. Trường hợp Hội đồng quản lý quỹ có thành viên là
người thân thích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ.
Điều 55. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 3 năm 2026; thay thế Nghị định số 93/2019/NĐ-CP
ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản
lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Nghị định số 136/2024/NĐ-CP
ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 93/2019/NĐ-CP.
2. Điều 12 và Mục
4 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực
nội vụ; Điều 58 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 56. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn,
tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG CHO
QUỸ VÀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN
(Kèm theo Nghị định số 03/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề
nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
|
|
Mẫu số 02
|
Điều lệ
quỹ xã hội
|
|
Mẫu số 03
|
Điều lệ
quỹ từ thiện
|
|
Mẫu số 04
|
Cam kết
tài sản đóng góp thành lập quỹ
|
|
Mẫu số 05
|
Biên bản
bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ
|
|
Mẫu số 06
|
Văn bản
đề nghị gia hạn thời gian chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ
hoặc nộp hồ sơ công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản
lý quỹ
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn đề nghị
công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ
|
|
Mẫu số 08
|
Đơn đề
nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm
vi hoạt động
|
|
Mẫu số 09
|
Thông báo thành
lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ hoạt động trong phạm vi
toàn quốc hoặc liên tỉnh
|
|
Mẫu số 10
|
Đơn đề
nghị giải thể quỹ
|
|
Mẫu số 11
|
Đơn đề
nghị đổi tên và công nhận điều lệ quỹ
|
|
Mẫu số 12
|
Đơn đề
nghị tách quỹ
|
|
Mẫu số 13
|
Đơn đề
nghị chia quỹ
|
|
Mẫu số 14
|
Đơn đề
nghị hợp nhất quỹ
|
|
Mẫu số 15
|
Đơn đề
nghị sáp nhập quỹ
|
|
Mẫu số
16
|
Đơn đề
nghị quỹ được hoạt động trở lại
|
|
Mẫu số 17
|
Báo cáo quỹ
đã khắc phục sai phạm
|
|
Mẫu số 18
|
Báo cáo về
tổ chức, hoạt động và tài sản, tài chính của quỹ
|
|
Mẫu số 19
|
Sơ yếu
lý lịch cá nhân
|
Mẫu số 01. Đơn đề nghị cấp giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ quỹ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(1)...
Kính gửi: ...(2)...
Ban sáng lập
Quỹ ...(1)... trân trọng đề nghị...(2)... xem xét, quyết định cấp Giấy phép
thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(1)... như sau:
1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập Quỹ
a) Sự cần
thiết
......................................................................(3).............................................
b) Cơ sở
pháp lý của việc thành lập Quỹ
......................................................................(4).............................................
2. Tài sản đóng góp thành lập Quỹ của các sáng lập viên
......................................................................(5).............................................
3. Dự kiến phương hướng hoạt động trong giai đoạn 5 năm
nhiệm kỳ đầu của Quỹ
......................................................................(6)...............................................
Phụ lục
thành lập Quỹ chi tiết kèm theo
4. Hồ sơ gửi kèm theo Đơn này gồm:
......................................................................(7)................................................
Thông tin khi cần
liên hệ (trường hợp người được Trưởng ban sáng lập ủy quyền thì có giấy ủy quyền
kèm theo):
Họ và tên:
.........................................................................................................................
Địa chỉ
liên lạc:
.........................................................................................................................
Số điện
thoại:
.........................................................................................................................
Đề nghị...(2)...
xem xét, quyết định cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ...(1)....
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .............
|
...(8)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. BAN SÁNG LẬP
TRƯỞNG BAN
(Chữ ký)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
dự kiến thành lập: tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt (nếu
có).
(2) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(3) Nêu tóm tắt
thực trạng lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động, sự cần thiết thành lập quỹ, tôn chỉ,
mục đích của quỹ; kinh nghiệm hoặc những công việc của các sáng lập viên liên
quan đến lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động.
(4) Chủ
trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan trực tiếp đến
lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động.
(5) Tài sản
đóng góp thành lập quỹ bao gồm tiền đồng Việt Nam và tài sản quy đổi ra tiền đồng
Việt Nam theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
(6) Dự kiến
phương hướng hoạt động của quỹ: tổ chức bộ máy; phương án triển khai các hoạt động
của quỹ theo từng năm và trong giai đoạn 5 năm nhiệm kỳ đầu của quỹ; xây dựng,
ban hành các văn bản triển khai thực hiện điều lệ quỹ.
(7) Đảm bảo
đầy đủ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này (riêng văn
bản xác nhận trụ sở của quỹ gồm: hợp đồng cho thuê, cho mượn và các văn bản
khác theo quy định của pháp luật).
(8) Địa
danh.
Phụ lục
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP QUỸ ....(1)...
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều
lệ Quỹ ....(1)...)
I. SỰ CẦN THIẾT
1. Cơ sở
chính trị
2. Cơ sở
pháp lý
3. Cơ sở
thực tiễn
a) Bối cảnh
kinh tế - xã hội liên quan đến lĩnh vực hoạt động của quỹ
b) Thực trạng
các đối tượng cần được trợ giúp
c) Nhu cầu
huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực xã hội cho hoạt động từ thiện
d) Sự cần
thiết của việc thành lập quỹ
II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ QUỸ ....(1)...
1. Tên gọi
của Quỹ:
2. Sáng lập
viên thành lập Quỹ:
3. Tài sản
đóng góp thành lập Quỹ:
4. Dự kiến
trụ sở chính của quỹ:
5. Tôn chỉ,
mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động:
6. Đối tượng
nhận tài trợ, hỗ trợ của quỹ:
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA QUỸ
1. Cơ cấu
tổ chức bộ máy: Hội đồng quản lý Quỹ (nêu rõ số lượng thành viên Hội đồng), Ban
Kiểm soát, Văn phòng và ban chuyên môn (nếu có)
2. Dự kiến
nhân sự: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ,
Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng của Quỹ (Trường hợp
cán bộ, công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu
được cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu
bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ)
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Phương hướng,
nhiệm vụ:
Dự kiến kế
hoạch, chương trình, dự án hoạt động của quỹ trong 05 năm
2. Giải
pháp
a) Nguồn lực
đảm bảo hoạt động của quỹ: Tài sản ban đầu và các phương án huy động tài sản của
quỹ
b) Nguyên tắc
quản lý, sử dụng tài sản, tài chính
V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SAU KHI THÀNH LẬP QUỸ
1. Tác động về kinh tế
2. Tác động về xã hội
Ban sáng lập
Quỹ ...(1)... trân trọng đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định cấp Giấy phép
thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(1).../.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .............
|
...(3)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. BAN SÁNG LẬP
TRƯỞNG BAN
(Chữ ký)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
dự kiến thành lập: tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt (nếu
có).
(2) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(3) Địa
danh.
Mẫu số 02. Điều lệ quỹ xã hội (*)
|
......(1)......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐIỀU LỆ (HOẶC ĐIỀU LỆ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ ...(2)...
(Công nhận kèm theo Quyết định số ... ngày ... tháng... năm ...
của ...)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Tên gọi, biểu tượng, trụ sở
1. Tên gọi:
a) Tên tiếng
Việt:
.............................................................................................;
b) Tên tiếng
nước ngoài (nếu có)
....................................................................;
c) Tên viết
tắt (nếu có):......................................................................................
2. Biểu tượng
(logo) của Quỹ (nếu
có)..............................................................
3. Trụ sở:
số nhà, đường, phố (nếu có)..., xã, phường ..., tỉnh, thành phố.
4. Số điện
thoại: ..., số Fax: ..., Email: ..., Website (nếu có):
Điều 2.
Tôn chỉ, mục đích
Quỹ
...(2)... (sau đây gọi tắt là Quỹ) là Quỹ xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận, nhằm mục đích ...(3)...
Điều 3.
Nguyên tắc tổ chức, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý
1. Quỹ được
hình thành từ tài sản đóng góp ban đầu của các sáng lập viên và tài sản Quỹ
trên cơ sở vận động tài trợ, vận động quyên góp của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo tôn
chỉ, mục đích và Điều lệ của Quỹ.
2. Quỹ được
tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:
a) Thành lập
và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận;
b) Tự nguyện,
tự chủ, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài
sản của Quỹ;
c) Tổ chức,
hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ được ...(1)... công nhận,
chịu sự quản lý nhà nước của ...(4)... về ngành, lĩnh vực Quỹ hoạt động;
d) Công khai,
minh bạch về tổ chức, hoạt động và thu, chi tài chính, tài sản của Quỹ;
đ) Không phân
chia tài sản của Quỹ trong quá trình Quỹ đang hoạt động.
3. Quỹ có
phạm vi hoạt động ...(5)...
4. Quỹ có
tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Sáng lập viên thành lập Quỹ ...(6)...
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ; QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ
Điều 5.
Chức năng, nhiệm vụ
1. Sử dụng
tài sản của Quỹ để hỗ trợ, tài trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án
phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận
và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với
tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật.
3. Tiếp nhận
tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng
các hình thức khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản
của Quỹ.
Điều 6.
Quyền hạn và nghĩa vụ
(Căn cứ
quy định tại Điều 9 Nghị định này và tôn chỉ, mục đích của
Quỹ, để quy định cụ thể, phù hợp).
Chương III
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 7.
Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng
quản lý Quỹ.
2. Ban Kiểm
soát Quỹ.
3. Văn phòng và
các phòng, ban chuyên môn.
4. Văn phòng đại
diện hoặc chi nhánh và các đơn vị trực thuộc (nếu có).
Điều 8.
Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng
quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ, nhân danh Quỹ để quyết định, thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của Quỹ; các thành viên phải có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ và không có án tích, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Hội đồng quản lý Quỹ có tối thiểu
03 thành viên gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên không phải là
người thân thích với nhau, trong đó có tối thiểu 51% số lượng thành viên là
công dân Việt Nam. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ là .... năm (ghi rõ thời hạn cụ
thể nhưng tối đa không quá 05 năm), tính từ ngày có quyết định công nhận Hội đồng
quản lý Quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
20 Nghị định này.
Hội đồng
quản lý Quỹ nhiệm kỳ lần thứ nhất do Ban sáng lập đề cử. Đối với các nhiệm kỳ
tiếp theo, Hội đồng quản lý quỹ báo cáo Ban sáng lập đề cử Hội đồng quản lý Quỹ;
trường hợp Ban sáng lập không có đề cử hoặc không đề cử được, Hội đồng quản lý
Quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.
Chậm nhất
45 ngày làm việc trước ngày hết nhiệm kỳ, quỹ phải hoàn thành hồ sơ, thủ tục công
nhận Hội đồng quản lý Quỹ hợp lệ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Điều 20 Nghị định này công nhận. Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm
kỳ trước điều hành hoạt động của Quỹ cho đến khi có quyết định công nhận Hội đồng
quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.
2. Hội đồng
quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Quyết định
chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ;
b) Quyết định
các giải pháp phát triển quỹ; thông qua hợp đồng có giá trị từ ........... trở
lên;
c) Bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ để
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quyết định thành lập Ban Kiểm soát Quỹ;
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp
đồng đối với Giám đốc Quỹ trong trường hợp Giám đốc Quỹ là người do Quỹ thuê; bổ
nhiệm Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ Quỹ;
d) Quyết định
mức lương, chế độ, chính sách khác (nếu có) đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và người làm việc
tại Quỹ theo quy định tại Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật;
đ) Thông qua báo
cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính quỹ;
e) Quyết định
cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ;
g) Quyết định
thành lập pháp nhân trực thuộc Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ;
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện Quỹ theo quy định tại Điều
34 Nghị định này;
h) Đổi
tên; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ;
i) Quyết định
việc giải thể, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
k) Trong thời
hạn 60 ngày kể từ ngày có Quyết định công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và
công nhận Hội đồng quản lý Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm xây dựng,
ban hành: quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi
tiêu của Quỹ; quy định công tác khen thưởng, kỷ luật và giải quyết phản ánh, kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ; quy định về thời gian làm việc, việc
sử dụng lao động và sử dụng con dấu của Quỹ; quy định cụ thể việc bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý; quy định cụ
thể việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động
đối với Giám đốc Quỹ; Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát
Quỹ và quy chế tổ chức, hoạt động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc
quỹ; các quy định trong nội bộ Quỹ phù hợp với quy định của Điều lệ Quỹ và quy
định của pháp luật.
l) Các nhiệm
vụ và quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ Quỹ.
3. Nguyên tắc
hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Hội đồng
quản lý Quỹ họp định kỳ ... một lần, có thể họp bất thường. Cuộc họp của Hội đồng
quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập hoặc theo đề nghị của ít
nhất trên 1/2 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ
được coi là hợp lệ khi có ít nhất trên 1/2 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
tham gia. Giữa hai kỳ họp, Hội đồng quản lý Quỹ có thể lấy ý kiến bằng văn bản
về các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Mỗi
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp số
thành viên có mặt tại cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản
lý Quỹ lấy ý kiến bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt có
giá trị như ý kiến của thành viên có mặt tại cuộc họp;
c) Các quyết định
của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có ... thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ biểu quyết tán thành.
Điều 9.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam được Hội đồng quản lý Quỹ bầu và là
người đại diện theo pháp luật của Quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể
kiêm Giám đốc Quỹ.
2. Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Chuẩn bị
hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản
lý Quỹ;
b) Chuẩn bị
hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản
lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;
c) Triệu tập
và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành
viên Hội đồng quản lý Quỹ;
d) Giám sát hoặc
tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
đ) Thay mặt
Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
e) Các quyền
và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ Quỹ.
3. Nhiệm kỳ
của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
4. Trường
hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ thì phải ghi rõ trong các
giấy tờ giao dịch của Quỹ.
5. Trường
hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ Quỹ.
Điều
10. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Phó Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có cùng với nhiệm kỳ của
Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Phó Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ điều
hành các hoạt động của Quỹ theo sự phân công của Hội đồng quản lý Quỹ và thực
hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều
11. Giám đốc Quỹ
(Căn cứ
quy định tại Điều 30 Nghị định này để quy định cụ thể)
Điều
12. Kế toán trưởng của Quỹ
(Căn cứ
quy định tại Điều 31 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể)
Điều
13. Ban Kiểm soát Quỹ
- Căn cứ
quy định tại Điều 32 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể.
- Nhiệm kỳ
của Ban Kiểm soát cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều
14. Văn phòng và phòng, ban chuyên môn
Điều
15. Chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị trực thuộc (nếu có)
- Căn cứ
quy định tại Điều 34 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể.
- Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày Quỹ có quyết định thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính của Quỹ thì
Quỹ gửi 01 bộ hồ sơ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành
lập Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Quỹ đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
Chương IV
VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ
TRỢ
Điều
16. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ
1. Quỹ được
vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và nước ngoài nhằm thực hiện mục
đích hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản
vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ
phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời
công khai thông tin qua trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) để công
chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát. Đối với khoản tài trợ
có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ.
3. Việc
đóng góp hỗ trợ khắc phục khó khăn khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm
trọng làm thiệt hại lớn về người và tài sản của nhân dân do Hội đồng quản lý Quỹ
quyết định đóng góp theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
Điều
17. Nguyên tắc vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ
1. Việc vận
động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức
phải trên cơ sở tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động
đóng góp tối thiểu để buộc cá nhân, tổ chức thực hiện.
2. Việc
quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng
góp cho Quỹ phải công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám
sát theo quy định của pháp luật.
3. Nội
dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ phải công khai, minh bạch, bao gồm:
mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết quả vận động quyên góp, tài trợ; việc
sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.
4. Hình thức
công khai bao gồm:
a) Niêm yết
công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;
b) Thông báo trên
phương tiện thông tin đại chúng;
c) Cung cấp
thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều
18. Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ
(Căn cứ Nghị
định này, quy định pháp luật có liên quan và tôn chỉ, mục đích của Quỹ để quy định
đối tượng cụ thể)
Chương V
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN, TÀI CHÍNH
Điều
19. Nguồn thu
(Căn cứ
quy định tại Điều 37 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể)
Điều
20. Sử dụng Quỹ
(Căn cứ
quy định tại Điều 38 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể)
Điều
21. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ
(Căn cứ
quy định tại Điều 39 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể)
Điều
22. Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ
(Căn cứ
quy định tại Điều 40 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể)
Điều
23. Xử lý tài sản của Quỹ khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời
hạn hoạt động và giải thể Quỹ
(Căn cứ Điều 44 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để
quy định cụ thể)
Chương VI
HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN; ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN HOẠT
ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ QUỸ
Điều
24. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ
1. Việc hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Điều 41 Nghị
định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Hội đồng
quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách, đổi tên Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều
25. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ
Việc đình
chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều
42 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
Điều
26. Giải thể Quỹ
1. Việc giải
thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này
và quy định pháp luật có liên quan.
2. Hội đồng
quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải thể Quỹ theo quy định
của pháp luật.
Chương VII
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều
27. Khen thưởng
1. Tổ chức,
cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Quỹ sẽ được Hội đồng quản lý Quỹ
khen thưởng hoặc được Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng
quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thủ tục, thẩm quyền, trình tự xét khen
thưởng trong nội bộ Quỹ.
Điều
28. Kỷ luật
1. Tổ chức
thuộc Quỹ, những người làm việc tại Quỹ vi phạm quy định của Điều lệ này, tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng
quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thủ tục, thẩm quyền, trình tự xem xét, quyết
định kỷ luật trong nội bộ Quỹ.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
29. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Việc sửa đổi,
bổ sung Điều lệ Quỹ phải được ít nhất trên 1/2 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
thông qua và phải được ...(1)... quyết định công nhận.
Điều
30. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ
Quỹ ...(2)...có ... Chương, ... Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được
...(1)... công nhận.
2. Căn cứ
các quy định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Điều lệ Quỹ đã được công
nhận, Hội đồng quản lý Quỹ ...(2)... có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực
hiện Điều lệ này.
______________________________
Ghi chú:
(*) Căn cứ
điều kiện cụ thể quỹ có thể bổ sung thêm số điều phù hợp quy định của pháp luật.
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định và có thẩm quyền công nhận điều lệ quỹ.
(2) Tên gọi
của quỹ.
(3) Căn cứ
Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Nghị định này và quy định của
pháp luật có liên quan để quy định cụ thể tôn chỉ, mục đích của quỹ cho phù hợp.
(4) Cơ quan quản
lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của quỹ.
(5) Toàn quốc
hoặc liên tỉnh, trong tỉnh, xã.
(6) Ghi rõ thông
tin về sáng lập viên: trường hợp sáng lập viên là cá nhân ghi rõ họ và
tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số và nơi cấp căn cước công dân hoặc hộ
chiếu; địa chỉ thường trú, nơi ở hiện nay; trường hợp sáng lập viên là tổ chức
ghi rõ tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính và các thông tin sau (nếu có): người đại
diện pháp luật; người được sáng lập viên cử đại diện tham gia ban sáng lập quỹ,
giấy phép hoặc quyết định thành lập và hoạt động, mã số doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Mẫu số 03. Điều lệ quỹ từ thiện (*)
|
......(1)......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐIỀU LỆ (HOẶC ĐIỀU LỆ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ ...(2)...
(Công nhận kèm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Tên gọi, biểu tượng, trụ sở
1. Tên gọi:
a) Tên tiếng
Việt:..............................................................................................;
b) Tên tiếng
nước ngoài (nếu
có):....................................................................;
c) Tên viết
tắt (nếu có):
...................................................................................
2. Biểu tượng
(logo) của Quỹ (nếu có): ............................................................
3. Trụ sở:
số nhà, đường, phố (nếu có), xã, phường ..., tỉnh, thành phố.
4. Số điện
thoại: ..., số Fax: ..., Email: ..., Website (nếu có): ....................
Điều 2.
Tôn chỉ, mục đích
Quỹ ...(2)...
(sau đây gọi tắt là Quỹ) là Quỹ từ thiện hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận,
nhằm mục đích ...(3)...
Điều 3.
Nguyên tắc tổ chức, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý
1. Quỹ được
hình thành từ nguồn tài sản đóng góp ban đầu của các sáng lập viên và tài sản của
Quỹ trên cơ sở vận động tài trợ, vận động quyên góp của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo
tôn chỉ, mục đích và Điều lệ của Quỹ.
2. Quỹ được
tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:
a) Thành lập
và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận;
b) Tự nguyện,
tự chủ, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài
sản của Quỹ;
c) Tổ chức,
hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ được ...(1)... công nhận,
chịu sự quản lý nhà nước của ...(4)... về ngành, lĩnh vực Quỹ hoạt động;
d) Công khai,
minh bạch về tổ chức, hoạt động và thu, chi tài chính, tài sản của Quỹ;
đ) Không phân
chia tài sản của Quỹ trong quá trình Quỹ đang hoạt động.
3. Quỹ có
phạm vi hoạt động ...(5)...
4. Quỹ có
tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Sáng lập viên thành lập Quỹ ...(6)...
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ; QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ
Điều 5.
Chức năng, nhiệm vụ
1. Sử dụng
nguồn tài sản của Quỹ để hỗ trợ, tài trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự
án phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động của Quỹ và quy định của
pháp luật.
2. Tiếp nhận
và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với
tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật.
3. Tiếp nhận
tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng
các hình thức khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản
của Quỹ.
Điều 6.
Quyền hạn và nghĩa vụ
(Căn cứ
quy định tại Điều 9 Nghị định này và tôn chỉ, mục đích của
Quỹ, để quy định cụ thể, phù hợp).
Chương III
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 7.
Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng
quản lý Quỹ.
2. Ban Kiểm
soát Quỹ.
3. Văn phòng và
các phòng, ban chuyên môn.
4. Văn phòng đại
diện hoặc chi nhánh và các đơn vị trực thuộc (nếu có).
Điều 8.
Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng
quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ, nhân danh Quỹ để quyết định, thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của Quỹ; các thành viên phải có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ và không có án tích, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Hội đồng quản lý Quỹ có tối thiểu
03 thành viên gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên không phải là
người thân thích với nhau, trong đó có tối thiểu 51% số lượng thành viên là
công dân Việt Nam. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý Quỹ là .... năm (ghi rõ thời hạn cụ
thể nhưng tối đa không quá 05 năm), tính từ ngày có quyết định công nhận Hội đồng
quản lý Quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
20 Nghị định này.
Hội đồng
quản lý Quỹ nhiệm kỳ lần thứ nhất do Ban sáng lập đề cử. Đối với các nhiệm kỳ
tiếp theo, Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Ban sáng lập đề cử Hội đồng quản lý Quỹ;
trường hợp Ban sáng lập không có đề cử hoặc không đề cử được, Hội đồng quản lý
Quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.
Chậm nhất
45 ngày làm việc trước ngày hết nhiệm kỳ, quỹ phải hoàn thành hồ sơ, thủ tục
công nhận Hội đồng quản lý Quỹ hợp lệ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại Điều 20 Nghị định này công nhận. Hội đồng quản lý Quỹ
nhiệm kỳ trước điều hành hoạt động của quỹ cho đến khi có quyết định công nhận
Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.
2. Hội đồng
quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Quyết định
chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ;
b) Quyết định
các giải pháp phát triển quỹ; thông qua hợp đồng có giá trị từ ...... trở lên;
c) Bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ để
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quyết định thành lập Ban Kiểm soát Quỹ;
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp
đồng đối với Giám đốc Quỹ trong trường hợp Giám đốc Quỹ là người do Quỹ thuê; bổ
nhiệm Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ Quỹ;
d) Quyết định
mức lương, chế độ, chính sách khác (nếu có) đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và người làm việc
tại Quỹ theo quy định tại Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật;
đ) Thông qua báo
cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính quỹ;
e) Quyết định
cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ;
g) Quyết định
thành lập pháp nhân trực thuộc Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ;
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện Quỹ theo quy định tại Điều
34 Nghị định này;
h) Đổi
tên; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ;
i) Quyết định
việc giải thể, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
k) Trong thời
hạn 60 ngày kể từ ngày có Quyết định công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và
công nhận Hội đồng quản lý Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm xây dựng,
ban hành: quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi
tiêu của Quỹ; quy định công tác khen thưởng, kỷ luật và giải quyết phản ánh, kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ; quy định về thời gian làm việc, việc
sử dụng lao động và sử dụng con dấu của Quỹ; quy định cụ thể việc bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý; quy định cụ
thể việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động
đối với Giám đốc Quỹ và Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm
soát Quỹ; các quy định trong nội bộ Quỹ phù hợp với quy định của Điều lệ Quỹ và
quy định của pháp luật;
l) Các nhiệm
vụ và quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ Quỹ.
3. Nguyên tắc
hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Hội đồng
quản lý Quỹ họp định kỳ ... một lần, có thể họp bất thường. Cuộc họp của Hội đồng
quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập hoặc theo đề nghị của ít
nhất trên 1/2 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ
được coi là hợp lệ khi có ít nhất trên 1/2 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
tham gia. Giữa hai kỳ họp, Hội đồng quản lý Quỹ có thể lấy ý kiến bằng văn bản
về các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
b) Mỗi
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp số
thành viên có mặt tại cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản
lý Quỹ lấy ý kiến bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt có
giá trị như ý kiến của thành viên có mặt tại cuộc họp;
c) Các quyết định
của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có ... thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ biểu quyết tán thành.
Điều 9.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam được Hội đồng quản lý Quỹ bầu và là
người đại diện theo pháp luật của Quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể
kiêm Giám đốc Quỹ.
2. Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Chuẩn bị
hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản
lý Quỹ;
b) Chuẩn bị
hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản
lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;
c) Triệu tập
và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành
viên Hội đồng quản lý Quỹ;
d) Giám sát hoặc
tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
đ) Thay mặt
Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
e) Các quyền
và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ Quỹ.
3. Nhiệm kỳ
của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
4. Trường
hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ thì phải ghi rõ trong các
giấy tờ giao dịch của Quỹ.
5. Trường
hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ Quỹ.
Điều
10. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Phó Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có cùng với nhiệm kỳ của
Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Phó Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ điều
hành các hoạt động của Quỹ theo sự phân công của Hội đồng quản lý Quỹ và thực
hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều
11. Giám đốc Quỹ
(Căn cứ
quy định tại Điều 30 Nghị định này để quy định cụ thể)
Điều
12. Kế toán trưởng của Quỹ
(Căn cứ
quy định tại Điều 31 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể)
Điều
13. Ban Kiểm soát Quỹ
- Căn cứ
quy định tại Điều 32 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể.
- Nhiệm kỳ
của Ban Kiểm soát cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều
14. Văn phòng và phòng, ban chuyên môn
Điều
15. Chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị trực thuộc (nếu có)
- Căn cứ
quy định tại Điều 34 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể.
- Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày Quỹ có quyết định thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính của Quỹ
thì Quỹ gửi 01 bộ hồ sơ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
thành lập Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Quỹ đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
Chương IV
VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ
TRỢ
Điều
16. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ
1. Quỹ được
vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và nước ngoài nhằm thực hiện mục
đích hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản
vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ
phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời
công khai thông tin qua trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) để công
chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát.
3. Việc tổ
chức vận động đóng góp hỗ trợ khắc phục khó khăn chỉ thực hiện khi xảy ra thiên
tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, sự cố nghiêm trọng, khẩn cấp làm thiệt hại về người
và tài sản của nhân dân. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định tổ chức vận động đóng
góp và thực hiện hỗ trợ theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam hoặc Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
4. Đối với
khoản tài trợ, quyên góp, ủng hộ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố
nghiêm trọng, khẩn cấp thực hiện chi đầy đủ 100% ngay sau khi nhận được tiền và
tài sản. Đối với những khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng
theo yêu cầu của nhà tài trợ.
Điều
17. Nguyên tắc vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ
1. Việc vận
động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức
phải trên cơ sở tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động
đóng góp tối thiểu để buộc cá nhân, tổ chức thực hiện.
2. Việc
quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng
góp cho Quỹ phải công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám
sát theo quy định của pháp luật.
3. Nội
dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ phải công khai, minh bạch, bao gồm:
mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết quả vận động quyên góp, tài trợ; việc
sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.
4. Hình thức
công khai bao gồm:
a) Niêm yết
công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;
b) Thông báo trên
phương tiện thông tin đại chúng;
c) Cung cấp
thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều
18. Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ
(Căn cứ Nghị
định này, quy định pháp luật có liên quan và tôn chỉ, mục đích của Quỹ để quy định
đối tượng cụ thể)
Chương V
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN, TÀI CHÍNH
Điều
19. Nguồn thu
(Căn cứ
quy định tại Điều 37 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể)
Điều
20. Sử dụng Quỹ
(Căn cứ
quy định tại Điều 38 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể)
Điều
21. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ
(Căn cứ
quy định tại Điều 39 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể)
Điều
22. Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ
(Căn cứ
quy định tại Điều 40 Nghị định này và quy định pháp luật
có liên quan để quy định cụ thể)
Điều
23. Xử lý tài sản của Quỹ khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời
hạn hoạt động và giải thể Quỹ
(Căn cứ Điều 44 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để
quy định cụ thể)
Chương VI
HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN; ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN HOẠT
ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ QUỸ
Điều
24. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ
1. Việc hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Điều 41 Nghị
định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Hội đồng
quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách, đổi tên Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều
25. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ
Việc đình
chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều
42 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
Điều
26. Giải thể Quỹ
1. Việc giải
thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này
và quy định pháp luật có liên quan.
2. Hội đồng
quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải thể Quỹ theo quy định
của pháp luật.
Chương VII
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 27.
Khen thưởng
1. Tổ chức,
cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Quỹ sẽ được Hội đồng quản lý Quỹ
khen thưởng hoặc được Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng
quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thủ tục, thẩm quyền, trình tự xét khen
thưởng trong nội bộ Quỹ.
Điều
28. Kỷ luật
1. Tổ chức
thuộc Quỹ, những người làm việc tại Quỹ vi phạm quy định của Điều lệ này, tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng
quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thủ tục, thẩm quyền, trình tự xem xét, quyết
định kỷ luật trong nội bộ Quỹ.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
29. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Việc sửa đổi,
bổ sung Điều lệ Quỹ phải được ít nhất trên 1/2 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
thông qua và phải được ...(1)... quyết định công nhận.
Điều
30. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ
Quỹ ...(2)...có ... Chương, ... Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được
...(1)... công nhận.
2. Căn cứ
các quy định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Điều lệ Quỹ đã được công
nhận, Hội đồng quản lý Quỹ ...(2)... có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực
hiện Điều lệ này.
______________________________
Ghi chú:
(*) Căn cứ
điều kiện cụ thể quỹ có thể bổ sung thêm số điều phù hợp quy định của pháp luật.
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định và có thẩm quyền công nhận điều lệ quỹ.
(2) Tên gọi
của quỹ.
(3) Căn cứ
Điều 3 và khoản 2 Điều 4 Nghị định này và quy định của
pháp luật có liên quan để quy định cụ thể tôn chỉ, mục đích của quỹ cho phù hợp.
(4) Cơ quan quản
lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của quỹ.
(5) Toàn quốc
hoặc liên tỉnh, trong tỉnh, xã.
(6) Ghi rõ thông
tin về sáng lập viên: trường hợp sáng lập viên là cá nhân ghi rõ họ và
tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số và nơi cấp căn cước công dân hoặc hộ
chiếu; địa chỉ thường trú, nơi ở hiện nay; trường hợp sáng lập viên là tổ chức
ghi rõ tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính và các thông tin sau (nếu có): người đại
diện pháp luật; người được sáng lập viên cử đại diện tham gia ban sáng lập quỹ,
giấy phép hoặc quyết định thành lập và hoạt động, mã số doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Mẫu số 04. Cam kết tài sản đóng góp thành lập quỹ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CAM KẾT
Tài sản đóng góp thành lập Quỹ ...(1)...
Theo quy định
tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên
quan; Ban sáng lập Quỹ ...(1)... cam kết số tiền và tài sản được quy đổi ra tiền
đồng Việt Nam đóng góp thành lập Quỹ:
1. Tổng giá trị số tiền và tài sản là: ...........................................................
đồng (bằng chữ: ......................................................), cụ thể
như sau: .................. (2).............................
2. Tiền mặt dự kiến chuyển vào tài khoản của Quỹ sau khi
thành lập
Số tiền:
..........................................................................................đồng
(bằng chữ:.............................................................................................).
Ban Sáng lập
Quỹ cam kết số tiền và tài sản đóng góp thành lập Quỹ thuộc quyền sở hữu hợp
pháp của .. .(3)...., không có tranh chấp và việc cam kết này là hoàn toàn tự
nguyện. Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết của
Ban sáng lập. Toàn bộ tài sản này sẽ được chuyển quyền sở hữu cho Quỹ ...(1)...
ngay sau khi có Quyết định cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ
theo quy định của pháp luật.
|
CÁC THÀNH VIÊN
BAN SÁNG LẬP
(Chữ ký)
Họ và tên
|
...(4)..., ngày ... tháng ... năm ...
TRƯỞNG BAN SÁNG LẬP
(Chữ ký)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
dự kiến thành lập.
(2) Nêu cụ
thể số tiền hoặc tài sản quy đổi ra tiền của từng sáng lập viên cam kết đóng
góp thành lập quỹ (trong đó số tiền đồng Việt Nam đảm bảo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định này).
(3) Các sáng lập
viên thành lập quỹ hoặc công dân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân tổ
chức Việt Nam để thành lập quỹ.
(4) Địa
danh.
* Kèm theo các
văn bản chứng minh tài sản đóng góp thành lập quỹ: giấy tờ xác nhận quyền
sở hữu tài sản đóng góp của sáng lập viên, bản xác minh số dư tài khoản ngân
hàng của sáng lập viên tại thời điểm gửi hồ sơ thành lập quỹ (trong trường hợp
đóng góp bằng tiền mặt).
Mẫu số 05. Biên bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Bầu các chức danh Ban sáng lập Quỹ
Căn cứ quy
định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện, chúng tôi tiến hành tổ chức họp bầu
các chức danh Ban sáng lập Quỹ ...(1).. cụ thể như sau:
Thời gian
bắt đầu:............................................................................................
Địa điểm:..........................................................................................................
Thành phần
tham dự:
...........................................................................................................................
Chủ trì
(chủ tọa):
...........................................................................................................................
Thư ký (người
ghi biên bản):
...........................................................................................................................
Nội dung
(ghi theo diễn biến của cuộc họp)
..........................................................(2).............................................................
Cuộc họp kết
thúc vào .......giờ......., ngày ......tháng .......năm ....
|
THƯ KÝ
(Chữ ký)
Họ và tên
|
CHỦ TỌA
(Chữ ký)
Họ và tên
|
|
Nơi nhận:
- ...........;
- Lưu: VT, Hồ sơ.
|
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
dự kiến đề nghị thành lập.
(2) Nêu cụ
thể tiến trình bầu các chức danh Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên của Ban
sáng lập quỹ (hình thức biểu quyết, kết quả bầu) và danh sách các chức danh Ban
sáng lập quỹ.
Mẫu số 06. Văn bản đề nghị gia hạn thời gian chuyển quyền sở hữu
tài sản đóng góp thành lập quỹ hoặc nộp hồ sơ công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động
và công nhận Hội đồng quản lý quỹ
|
.........(1)............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../.....
V/v đề nghị gia hạn thời gian
...........(3).............
|
...(2)..., ngày ... tháng .... năm ...
|
Kính gửi: ...(4)...
Ngày ... tháng
... năm ..., ...(4).. đã có Quyết định cấp Giấy phép thành lập và công
nhận Điều lệ Quỹ ...(1)... Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày
... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ
thiện và quy định của pháp luật có liên quan; sáng lập viên chuyển quyền sở hữu
tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định tại khoản 4 Điều
16 hoặc nộp hồ sơ theo quy định khoản 1 Điều 27 Nghị định
này kể từ ngày Quỹ được cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ.
Tuy
nhiên,......................................................(5).........................................
Vì các lý do
khách quan nêu trên, chúng tôi đề nghị ...(4)... xem xét, cho phép gia hạn
thời gian thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập Quỹ đến
...(6)...
Thông tin khi cần
liên hệ:
Họ và
tên:.........................................................................................................
Địa chỉ
liên lạc:..................................................................................................
Số điện
thoại:.....................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .............;
- Lưu: .....
|
TM. BAN SÁNG LẬP
TRƯỞNG BAN
(Chữ ký)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
đề nghị.
(2) Địa
danh.
(3) Chuyển
quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ hoặc nộp hồ sơ công nhận quỹ đủ điều
kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ
(4) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(5) Nêu cụ
thể lý do khách quan dẫn đến việc chưa thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc
đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản nhưng chưa thực hiện việc nộp hồ
sơ công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ.
(6) Ghi rõ ngày,
tháng, năm; tối đa không được quá thời hạn quy định tại khoản
1 Điều 21 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
Mẫu số 07. Đơn đề nghị công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ ...(1)...
Kính gửi: ...(2)...
Theo quy định
tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên
quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định công
nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Quỹ như sau:
1. Một
số thông tin cơ bản về Quỹ
...........................................................................................................................
2. Lý do đề
nghị thay đổi
...........................................................................................................................
3. Những
nội dung thay đổi
...........................................................................................................................
4. Hồ
sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:
...............................................................(3)........................................................
5. Các tài liệu
có liên quan (nếu có)
Thông tin khi cần
liên hệ:....................................................................................
Họ và
tên:............................................................................................................
Địa chỉ
liên lạc:................................................; số điện thoại:.............................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu:.....
|
...(4)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
theo quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
(2) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(3) Đảm bảo
đầy đủ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này và quy định
pháp luật có liên quan; kèm theo bản thuyết minh, so sánh.
(4) Địa
danh.
Mẫu số 08. Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều
lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(1)... trên
cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
Kính gửi: ...(2)...
Theo quy định
tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên
quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định cấp
Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của
Quỹ như sau:
1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ
...........................................................................................................................
2. Lý do đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động
..................................................................(3).....................................................
3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:
....................................................................(4)....................................................
4. Các thông tin có liên quan (nếu có)
Thông tin khi cần
liên hệ:................................................................................
Họ và
tên:.......................................................................................................
Địa chỉ
liên lạc:.................................................................................................
Số điện
thoại:..................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............
- Lưu: ......
|
...(5)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
đề nghị được mở rộng phạm vi hoạt động.
(2) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép quỹ mở rộng phạm vi hoạt động.
(3) Nêu rõ lý do
và cụ thể nội dung mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ.
(4) Đảm bảo
đầy đủ theo quy định tại Điều 23 Nghị định này và quy định
pháp luật có liên quan.
(5) Địa
danh.
Mẫu số 09. Thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện
của quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh
|
......(1)......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.....
|
...(2)..., ngày ... tháng .... năm ...
|
THÔNG BÁO
Thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của Quỹ .....(1)...
Theo quy định
tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên
quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... xin thông báo việc thành lập và hoạt động
của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của Quỹ tại ...(3)... như sau:
1. Các thông tin về Quỹ
- Tên Quỹ:............................................................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính của Quỹ:............................................................................
- Tôn chỉ,
mục đích của Quỹ:...............................................................................
- Lĩnh vực
hoạt động chính của Quỹ:....................................................................
- Phạm vi
hoạt động của Quỹ:...............................................................................
2. Thông tin về chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của Quỹ
- Tên gọi
chi nhánh hoặc văn phòng đại diện:......................................................
- Địa chỉ
chi nhánh hoặc văn phòng đại diện:........................................................
- Phạm vi
hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện:.................................
3. Thông tin về người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng
đại diện
- Họ và
tên:..............................................................................................................
- Địa chỉ
thường trú:.......................................................................................................
- Số căn
cước công dân hoặc hộ chiếu:......................
Nơi cấp............................,
ngày... tháng... năm..................................
4. Hồ sơ gửi kèm theo thông báo này, gồm:
..........................................................................(4)...............................................
|
Nơi nhận:
..........;
- Lưu: .....
|
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
theo quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
(2) Địa
danh.
(3) Tên địa
phương nơi quỹ đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
(4) Đảm bảo
đầy đủ theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định này và
quy định pháp luật có liên quan.
Mẫu số 10. Đơn đề nghị giải thể quỹ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Giải thể Quỹ ...(1)...
Kính gửi: ...(2)...
Theo quy định
tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên
quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đã có Nghị quyết về việc giải thể Quỹ.
1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ
...........................................................................................................................
2. Lý do Quỹ xin tự giải thể
...........................................................................................................................
3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:
.....................................................................(3)..................................................
4. Các thông tin có liên quan (nếu có)
Thông tin khi cần
liên hệ:.......................................................................................
Họ và
tên:...............................................................................................................
Địa chỉ liên
lạc:......................................................................................................
Số điện
thoại:...........................................................................................................
Hội đồng
quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(2).... xem xét, quyết định giải thể Quỹ theo
quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .............;
- Lưu: .....
|
...(4)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
đề nghị.
(2) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(3) Đảm bảo
đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định này và
quy định pháp luật có liên quan.
(4) Địa
danh.
Mẫu số 11. Đơn đề nghị đổi tên và công
nhận Điều lệ quỹ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đổi tên Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(2)... và công nhận Điều lệ
Quỹ....(2).......
Kính gửi: ...(3)...
Theo quy định
tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên
quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đã có Nghị quyết về việc đổi tên Quỹ
...(1)... thành Quỹ ...(2)...
1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ
...........................................................................................................................
2. Lý do đổi tên
...........................................................................................................................
3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:
.........................................................................(4)...............................................
4. Các thông tin có liên quan (nếu có)
Thông tin khi cần
liên hệ:.....................................................................................
Họ và
tên:...............................................................................................................
Địa chỉ
liên lạc:.......................................................................................................
Số điện
thoại:..........................................................................................................
Hội đồng
quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(3)... xem xét, quyết định cho phép đổi tên Quỹ
...(1)... thành Quỹ ...(2)... và công nhận Điều lệ Quỹ ...(2)...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .............;
- Lưu: .....
|
...(5)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
đề nghị.
(2) Tên quỹ
sau khi đổi.
(3) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(4) Đảm bảo
đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 41 Nghị định này
và quy định pháp luật có liên quan.
(5) Địa
danh.
Mẫu số 12. Đơn đề nghị tách quỹ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Tách Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(1)... và Quỹ ...(2)...
Kính gửi: ...(3)....
Theo quy định
tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên
quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đã có Nghị quyết về việc tách Quỹ
...(1)... thành Quỹ ...(1)... và Quỹ ...(2)...
1. Một
số thông tin cơ bản về Quỹ
...........................................................................................................................
2. Lý do tách
Quỹ
...........................................................................................................................
3. Hồ
sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:
........................................................................(4).................................................
4. Các tài liệu
có liên quan (nếu có)
Thông tin khi cần
liên hệ:.................................................................................
Họ và
tên:.........................................................................................................
Địa chỉ
liên lạc:..................................................................................................
Số điện
thoại:...................................................................................................
Hội đồng
quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(3)... xem xét, quyết định cho phép tách Quỹ
...(1)... thành Quỹ ...(1)... và Quỹ ...(2)... và công nhận Điều lệ của Quỹ
...(1)... và Điều lệ của Quỹ ...(2)...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: .....
|
...(5)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
đề nghị.
(2) Tên của
quỹ được tách mới.
(3) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(4) Đảm bảo
đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này
và quy định pháp luật có liên quan.
(5) Địa
danh.
Mẫu số 13. Đơn đề nghị chia quỹ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chia Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(2)... và Quỹ ...(3)...
Kính gửi: ...(4)...
Theo quy định
tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên
quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đã có Nghị quyết về việc chia Quỹ
...(1)... thành Quỹ ...(2)... và Quỹ ...(3)...
1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ:....................................................................
2. Lý do chia Quỹ:................................................................................................
3. Hồ sơ gửi kèm theo Đơn này, gồm:
.......................................................................(5).....................................................
4. Các thông tin có liên quan (nếu có)
Thông tin khi cần
liên hệ:.........................................................................................
Họ và
tên:................................................................................................................
Địa chỉ
liên lạc:....................................................................................................
Số điện thoại:.......................................................................................................
Hội đồng
quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(4)... xem xét, quyết định cho phép chia Quỹ
...(1)... thành Quỹ ...(2)... và Quỹ ...(3)... và công nhận Điều lệ của Quỹ
...(2)... và Quỹ ...(3)...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: ......
|
...(6)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
...(1)....
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
đề nghị.
(2) Tên quỹ
mới sau khi chia.
(3) Tên quỹ
mới sau khi chia.
(4) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(5) Đảm bảo
đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này
và quy định pháp luật có liên quan.
(6) Địa
danh.
Mẫu số 14. Đơn đề nghị hợp nhất quỹ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hợp nhất Quỹ ...(1)... và Quỹ ...(2)... thành Quỹ ...(3)...
Kính gửi: ...(4)...
Theo quy định
tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên
quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... và Quỹ ...(2)... đã có Nghị quyết về việc
hợp nhất hai Quỹ thành Quỹ ...(3)...
1. Một số thông tin cơ bản về các Quỹ hợp nhất
...........................................................................................................................
2. Lý do hợp nhất Quỹ:..................................................................................
3. Hồ sơ gửi kèm theo Đơn này, gồm:
..................................................................(5)......................................................
4. Các thông tin có liên quan (nếu có)
Thông tin khi cần
liên hệ:
.....................................................................................
Họ và
tên:.............................................................................................................
Địa chỉ
liên lạc:.....................................................................................................
Số điện
thoại:.....................................................................................................
Chúng tôi đề
nghị ...(4)... xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Quỹ ...(1)... và Quỹ
...(2)... thành Quỹ ...(3)... và công nhận Điều lệ của Quỹ ...(3)...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..........;
- Lưu: .....
|
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN
LÝ QUỸ ...(1)...
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
...(6)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
...(2)...
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Quỹ đề
nghị hợp nhất.
(2) Quỹ đề
nghị hợp nhất.
(3) Tên quỹ
mới sau khi hợp nhất.
(4) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(5) Đảm bảo
đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này
và quy định pháp luật có liên quan.
(6) Địa
danh.
Mẫu số 15. Đơn đề nghị sáp nhập quỹ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Sáp nhập Quỹ ...(1)... vào Quỹ ...(2)...
Kính gửi: ...(3)...
Theo quy định
tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên
quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... và Hội đồng quản lý Quỹ ...(2)... đã có Nghị
quyết về việc sáp nhập Quỹ ...(1)... vào Quỹ ...(2)... Hội đồng quản lý Quỹ
...(2)... xin báo cáo như sau:
1. Một số thông tin cơ bản về các Quỹ
a) Quỹ bị
sáp nhập
...........................................................................................................................
b) Quỹ được
sáp nhập
...........................................................................................................................
2. Lý do sáp nhập
...........................................................................................................................
3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:
.....................................................................................(4)...................................
4. Các tài liệu có liên quan (nếu có)
Thông tin khi cần
liên hệ:......................................................................................
Họ và tên:.....................................................................................................
Địa chỉ
liên lạc:..............................................................................................
Số điện
thoại:................................................................................................
Chúng tôi đề
nghị ...(3)... xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Quỹ ...(1)... vào Quỹ
...(2)... và công nhận Điều lệ của Quỹ ...(2)... sau khi sáp nhập.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .............;
- Lưu: .....
|
...(5)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Quỹ bị
sáp nhập.
(2) Quỹ được
sáp nhập.
(3) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(4) Đảm bảo
đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này
và quy định pháp luật có liên quan.
(5) Địa
danh.
Mẫu số 16. Đơn đề nghị quỹ được hoạt động trở lại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Quỹ ...(1)... được hoạt động trở lại
Kính gửi: ...(2)...
Ngày ... tháng
... năm ..., ...(2)... đã có Quyết định số ... ngày... về việc đình chỉ
hoạt động 06 tháng đối với Quỹ...(1)... Đến nay, Quỹ đã khắc phục được các sai
phạm dẫn đến Quỹ bị đình chỉ hoạt động. Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội,
quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ xin
báo cáo như sau:
1. Tóm tắt nội dung sai phạm và kết quả khắc phục các
sai phạm của Quỹ
...........................................................................................................................
2. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này gồm:
..............................................................................................(3)..........................
3. Các thông tin kèm theo (nếu có)
Thông tin khi cần
liên hệ:...............................................................................
Họ và tên:.......................................................................................................
Địa chỉ
liên lạc:...............................................................................................
Số điện
thoại:................................................................................................
Hội đồng
quản lý Quỹ đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định cho phép Quỹ ...(1)... được
hoạt động trở lại.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .............;
- Lưu: .....
|
...(4)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
đề nghị.
(2) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(3) Đảm bảo
đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định này và
quy định pháp luật có liên quan.
(4) Địa
danh.
Mẫu số 17. Báo cáo quỹ đã khắc phục sai phạm
|
......(1)......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../....
|
...(2)..., ngày ... tháng .... năm ...
|
BÁO CÁO
Quỹ ...(1)... đã khắc phục sai phạm
Ngày ... tháng
... năm ..., ...(3)... đã có Quyết định số ...(4)... đình chỉ hoạt động
06 tháng đối với Quỹ ...(1)... Đến nay, Quỹ đã khắc phục được các sai phạm.
Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của
pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ xin báo cáo như sau:
1. Nội dung sai phạm của Quỹ
...........................................................................................................................
2. Kết quả khắc phục sai phạm của Quỹ
...........................................................................................................................
Trên đây là nội
dung báo cáo việc Quỹ đã khắc phục các sai phạm dẫn đến Quỹ bị đình chỉ có thời
hạn hoạt động.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: .....
|
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên quỹ
báo cáo.
(2) Địa
danh.
(3) Tên cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập.
(4) Ghi rõ số,
ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành quyết định.
Mẫu số 18. Báo cáo về tổ chức hoạt động và tài sản, tài chính của
quỹ
|
......(1)......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../....
|
...(2)..., ngày ... tháng .... năm ...(3)...
|
BÁO CÁO
Về tổ chức, hoạt động và tài sản, tài chính năm ...
1. Những hoạt động của Quỹ
................................................................................(4)........................................
2. Về tổ
chức của Quỹ
........................................................................(5).................................................
3. Về
tài sản, tài chính của Quỹ
a) Tài sản
của Quỹ
..................................(6)........................................................................................
b) Nguồn
thu của Quỹ (đồng Việt Nam)
...........................................................................................................................
- Kinh phí năm
trước chuyển sang
...........................................................................................................................
- Số thu
phát sinh trong năm
...........................................................................................................................
Trong đó:
+ Thu từ đóng
góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước:
...........................................................................................................................
+ Thu từ
đóng góp tự nguyện, tài trợ, viện trợ, thực hiện hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận hợp
tác của tổ chức, cá nhân nước ngoài (Nêu chi tiết từng nguồn thu, thực hiện
nghĩa vụ thuế và quy định pháp luật liên quan):
...................................................................
+ Thu từ
các nguồn khác
...........................................................................................................................
- Tổng thu
trong năm
...........................................................................................................................
c) Các nội
dung chi của Quỹ (đồng Việt Nam)
- Chi cho các hoạt
động của Quỹ
...........................................................................................................................
- Chi hoạt
động quản lý Quỹ
...........................................................................................................................
- Tổng chi
trong năm
...........................................................................................................................
4. Kiến nghị, đề xuất (nếu có):
...........................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- ......(7)....;
- Lưu: .....
|
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú
(1) Tên quỹ
báo cáo.
(2) Địa
danh.
(3) Thời hạn
quỹ báo cáo tổ chức, hoạt động và tài chính với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và cơ
quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ trước ngày 31 tháng
3.
(4) Những
hoạt động nổi bật của quỹ, việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ quỹ.
Trường hợp
Quỹ (bao gồm pháp nhân trực thuộc Quỹ) nhận nguồn tài trợ của các tổ chức, cá
nhân nước ngoài đã được phê duyệt theo quy định pháp luật thì phải báo cáo:
thông tin về nhà tài trợ; tiến độ, kết quả thực hiện trong năm và nhiệm vụ năm
tiếp theo. Trường hợp Quỹ (bao gồm pháp nhân trực thuộc Quỹ) thực hiện hợp đồng
dịch vụ, thỏa thuận hợp tác với nước ngoài theo quy định pháp luật thì phải gửi
bản sao hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận hợp tác và tiến độ, kết quả thực hiện
trong năm và nhiệm vụ năm tiếp theo.
(5) Việc
kiện toàn tổ chức của quỹ, số người làm việc tại quỹ; việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của các tổ chức, những người giữ chức danh quản lý quỹ; việc xây dựng,
ban hành và thực hiện các quy chế hoạt động của quỹ; chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện và pháp nhân trực thuộc quỹ (nếu có).
(6) Trụ sở,
phương tiện, trang thiết bị phục vụ hoạt động của quỹ; tăng, giảm so với năm
trước.
(7) Bộ Nội
vụ, Bộ Tài chính và cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
quỹ.
Mẫu số 19. Sơ yếu lý lịch cá nhân
SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁ NHÂN
|
Ảnh màu
(4 X 6 cm)
|
1. Họ và tên khai sinh (viết chữ in
hoa):................................................
2. Tên gọi
khác:....................................................................................
3. Sinh ngày:
...........tháng .... năm..., Giới tính (nam, nữ):.................
4. Nơi sinh: Xã
.................................., Tỉnh......................................
|
5. Quê quán: Xã
.................., Tỉnh...................
6. Dân tộc:
........................., 7. Tôn giáo:
.........................................................
8. Nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú:...................................................................
(Số nhà,
đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, tỉnh)
9. Nơi ở
hiện
nay:...........................................................................................
(Số nhà,
đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, tỉnh)
10. Nghề
nghiệp công tác:
.............................................................................
11. Ngày tuyển
dụng: ...../...../...... , Cơ quan tuyển dụng:................................
12. Chức vụ
(chức danh) hiện tại:
Ngày tháng năm bổ nhiệm:
(Về chính
quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm)
13. Công việc
chính được giao:
14. Ngạch
công chức (viên chức) nếu có: .........Ngày tháng năm bổ nhiệm ngạch:.......,
Mã ngạch: ..............
Bậc
lương:......., Hệ số:.........., Ngày hưởng: ......../......../............, Phụ
cấp chức vụ:............, Phụ cấp khác: .....................
15.1. Trình độ
giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):..............
15.2. Trình độ
chuyên môn cao nhất:........................................................................
(TSKH, TS, Ths, cử
nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; chuyên ngành)
15.3. Lý luận
chính trị: ....................(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương);
15.4. Quản
lý nhà nước: ................(Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên
viên, cán sự,.............)
15.5. Ngoại
ngữ:..................................... 15.6. Tin học:..................................
(Tên ngoại
ngữ + Trình độ A, B, C, D,...)
(Trình độ A, B,
C,...)
16. Ngày vào Đảng
Cộng sản Việt Nam:..../....../.........., Ngày chính thức:..../.../....
17. Ngày tham gia
tổ chức chính trị - xã hội:.......................................................
(Ngày tham gia tổ
chức: Đoàn, Hội,.... và làm việc gì trong tổ chức đó)
18. Ngày nhập
ngũ:.../..../...., Ngày xuất ngũ:..../..../......, Quân hàm cao nhất:........
19. Danh hiệu
được phong tặng cao nhất:...............................................................
(Anh hùng lao động,
anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu
tú,....)
20. Sở trường
công
tác:.......................................................................................
21. Khen thưởng:........................,
22. Kỷ luật:.....................................................
(Hình thức
cao nhất, năm nào) (về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào)
23. Tình trạng
sức khỏe:........, Chiều cao..., Cân nặng: ...kg, Nhóm máu:.......
24. Là thương
binh hạng: ......../............... , Là con gia đình chính
sách:.............
(Con thương binh,
con liệt sĩ, người nhiễm chất độc da cam Dioxin)
25. Số chứng
minh nhân dân:....................... Ngày cấp: ........./......../............
26. Số sổ
BHXH (nếu có):................................................................................
27. Đào tạo,
bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học
|
Tên trường
|
Chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng
|
Từ tháng, năm -
Đến tháng, năm
|
Hình thức đào tạo
|
Văn bằng, chứng chỉ, trình độ gì
|
|
........................
|
........................
|
..../......-
|
..................
|
..................
|
|
........................
|
........................
|
........../...............
|
..................
|
..................
|
|
........................
|
........................
|
....../.......-
|
..................
|
..................
|
|
........................
|
........................
|
......../.........
|
..................
|
..................
|
Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng
.../Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ...
28. Tóm tắt quá trình công tác
|
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
|
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính
quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về
chuyên môn, nghiệp vụ,...
|
|
.............................
|
........................................................................................................
|
|
.............................
|
........................................................................................................
|
|
.............................
|
........................................................................................................
|
|
.............................
|
........................................................................................................
|
|
.............................
|
........................................................................................................
|
29. Đặc điểm lịch sử bản thân:
- Khai rõ: bị
bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo
cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị
nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ...)
...........................................................................................................................
- Tham gia hoặc
có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở trong nước (làm gì,
tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu ... ?): ....
...........................................................................................................................
- Tham gia hoặc
có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì,
tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu ...?): ...
...........................................................................................................................
- Có thân nhân
(Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ
...)?
...........................................................................................................................
30. Quan hệ gia đình
a) Về bản
thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), anh chị em ruột, con đẻ, con nuôi, con rể, con
dâu theo quy định pháp luật
|
Mối quan hệ
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị
công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị
- xã hội... ?
|
|
............
|
...............
|
............
|
.....................................................................
|
|
............
|
...............
|
............
|
.....................................................................
|
|
............
|
...............
|
............
|
.....................................................................
|
|
............
|
...............
|
............
|
.....................................................................
|
|
............
|
...............
|
............
|
.....................................................................
|
b) Về bên
vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột
|
Mối quan
hệ
|
Họ và
tên
|
Năm sinh
|
Quê quán, nghề
nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước);
thành viên các tổ chức chính trị - xã hội... ?
|
|
............
|
...............
|
............
|
.....................................................................
|
|
............
|
...............
|
............
|
.....................................................................
|
|
............
|
...............
|
............
|
.....................................................................
|
|
............
|
...............
|
............
|
.....................................................................
|
|
............
|
...............
|
............
|
.....................................................................
|
31. Diễn
biến quá trình lương của cá nhân (nếu có)
|
Tháng/năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mã ngạch/bậc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số
lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32. Nhận
xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng người khai
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
|
|
...., ngày ...... tháng ....... năm........
Người khai
Tôi xin cam đoan những lời khai trên
đây là đúng sự thật, nếu có điều gì
không đúng Tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về lời khai của mình
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG CHO
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị định số 03/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Quyết định
cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết định
cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi
hoạt động
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết định
công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ
|
|
Mẫu số 04
|
Quyết định
công nhận Hội đồng quản lý quỹ
|
|
Mẫu số 05
|
Quyết định
đổi tên quỹ
|
|
Mẫu số 06
|
Quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết định
chia quỹ
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định
tách quỹ
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết định
hợp nhất quỹ
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết định
sáp nhập quỹ
|
|
Mẫu số 11
|
Quyết định
giải thể quỹ
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết định đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ
|
|
Mẫu số 13
|
Quyết định
cho phép quỹ hoạt động trở lại
|
|
Mẫu số 14
|
Quyết định
về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ hết hiệu lực
|
|
Mẫu số 15
|
Báo cáo năm về
tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện
|
Mẫu số 01. Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều
lệ quỹ
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ
...(3)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...
Căn cứ
.....................(5)........................... ;
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày ....tháng....năm..... của Chính phủ quy định về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ
.................(6) ........................;
Theo đề
nghị của các sáng lập viên thành lập Quỹ ...(3)... và ...(7).....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(3)... ban hành kèm
theo Quyết định này.
Điều 2.
Quỹ ...(3)...được phép hoạt động sau khi được ...(8)... công nhận Quỹ nhận
đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, theo Điều
lệ Quỹ và quy định của pháp luật.
Quỹ chịu sự
quản lý nhà nước của ...(9)... và ...(10)... liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động.
Quỹ
...(3)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh
phí, phương tiện hoạt động.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
Trưởng Ban sáng lập Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(7)...
và ...(11)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ
quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên gọi
của quỹ.
(4) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(5) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(6) Các văn bản
pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội,
quỹ từ thiện.
(7) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(8) Người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(9) Cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
(10) Các cơ quan
quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành
lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ
quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ có
liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi ở tỉnh,
xã).
(11) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
Mẫu số 02. Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều
lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ
...(3)... trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(5)...
Căn cứ
...................................................(6)............................................................
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày.... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ
...................................................(7)................................................................;
Theo đề
nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(8).....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(3)... trên cơ sở mở rộng
phạm vi hoạt động của Quỹ...(4)... (đã được thành lập theo Quyết định..
.(9)...) ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(4)...
chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ về Quỹ ...(3)... và chấm dứt hoạt
động, giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật
về quản lý và sử dụng con dấu.
Quỹ
...(3)... tiếp nhận toàn bộ tài sản và thực hiện quyền, nghĩa vụ do Quỹ
...(4)... chuyển giao.
Điều 3.
Quỹ ...(3)... chỉ được phép hoạt động sau khi được ...(5)... công nhận
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật. Quỹ
chịu sự quản lý nhà nước của ...(10)... và ...(11)... liên quan về lĩnh vực Quỹ
hoạt động.
Quỹ
...(3)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh
phí, phương tiện hoạt động.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Quỹ ...(4)..., ...(8)... và
...(12)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu con dấu ....(13)....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ
quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên quỹ
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ
trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ ...(4)....
(4) Tên quỹ
trước khi mở rộng phạm vi hoạt động sẽ chấm dứt tồn tại sau khi quỹ ...(3)...
được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ.
(5) Người
đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định cấp giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ quỹ ...(3)...
(6) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(7) Các văn bản
pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội,
quỹ từ thiện (nếu có)
(8) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(9) Số, ký
hiệu, thời gian của Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đối
với quỹ ...(4)...
(10) Cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
(11) Các cơ quan
quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành
lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ
quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ có
liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi ở tỉnh,
xã).
(12) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
(13) Tên cơ quan
đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).
Mẫu số 03. Quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và
công nhận Hội đồng quản lý quỹ
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về
việc công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý Quỹ
...(3)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...
Căn cứ
....................(5).................
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ
....................(6)..............
Theo đề
nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(7)....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công nhận Quỹ ...(3)... đủ điều kiện hoạt động.
Điều 2.
Công nhận Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... nhiệm kỳ .. .(8)... gồm các ông
(bà) có tên sau:
1. Ông
(bà)...................(9).................. ,
...............................(10)..................... ;
2.
.................................
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ...(3)..., ...(7)..., ...(11)... và các ông
(bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên quỹ.
(4) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(5) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(6) Các văn bản
pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội,
quỹ từ thiện.
(7) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(8) Số thứ
tự và khoảng thời gian nhiệm kỳ, ví dụ: nhiệm kỳ I (2020 - 2025).
(9) Họ và
tên thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
(10) Chức
vụ trong Hội đồng quản lý quỹ.
(11) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
Mẫu số 04. Quyết định công nhận Hội đồng quản lý quỹ
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...
Căn cứ
..............(5)..................... ;
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ
............(6).................... ;
Theo đề
nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(7).............
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công nhận Hội đồng quản lý Quỹ .. .(3)... nhiệm kỳ .. .(8)... gồm các ông
(bà) có tên sau:
1. Ông (bà)
...............(9)................. , ........................(10)
................;
2.
........................................
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ....(11)...................
Điều 3.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ...(3)..., ...(7)..., ...(12)... và các ông
(bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên gọi
của quỹ.
(4) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(5) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(6) Các văn bản
pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội,
quỹ từ thiện.
(7) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(8) Số thứ
tự và khoảng thời gian nhiệm kỳ, ví dụ: nhiệm kỳ I (2020 - 2025).
(9) Họ và
tên thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
(10) Chức
vụ trong Hội đồng quản lý quỹ.
(11) Áp dụng
trong trường hợp thay đổi, bổ sung Hội đồng quản lý quỹ: và Bãi bỏ Điều ... của
Quyết định số .... ngày .... tháng ... năm về việc công nhận Hội đồng quản lý
quỹ.
(12) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
Mẫu số 05. Quyết định đổi tên quỹ
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đổi tên Quỹ ...(3)... thành Quỹ...(4)... và công nhận Điều
lệ
Quỹ....(4)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(5)...
Căn cứ.......(6)
...................;
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng.... năm ... của Chính phủ quy định về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ.............(7)................
;
Theo đề
nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(8)..............
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Cho phép đổi tên Quỹ ...(3)... thành Quỹ ...(4)... và công nhận Điều lệ Quỹ
...(4)... ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều lệ này thay thế Điều lệ được
công nhận kèm theo Quyết định số .... ngày .... tháng ... năm của ...(1)...
Điều 3.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(4)..., ...(8)... và(9)... chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên quỹ
đề nghị đổi tên.
(4) Tên quỹ
sau khi đổi tên.
(5) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(6) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(7) Các văn bản
pháp luật khác liên quan.
(8) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(9) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
Mẫu số 06. Quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của
quỹ
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ ...(3)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...
Căn cứ
...........................................................................(5).......................
;
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ................(6)
.................;
Theo đề
nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(7)...........................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Quỹ ...(3)... ban hành kèm theo Quyết
định này. Điều lệ này thay thế Điều lệ được công nhận tại Quyết định số ..
.(8)...
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(7)... và ...(9)... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ
quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên quỹ.
(4) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(5) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(6) Các văn bản
pháp luật khác liên quan.
(7) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(8) Ghi cụ
thể số quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận điều lệ quỹ.
(9) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
Mẫu số 07. Quyết định chia quỹ
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về
việc chia Quỹ ...(3)... thành Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)... và công nhận Điều
lệ Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(6)...
Căn cứ ..................................................................(7)...........................
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ......................................................................................(8).......................
Theo đề
nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và
...(9).............................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Cho phép chia Quỹ ...(3)... thành Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)... và công nhận
Điều lệ Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)... ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)...
có trách nhiệm chuyển giao tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự, các quyền và
nghĩa vụ cho Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)...; đồng thời chấm dứt tồn tại, hoạt động
và giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật
về quản lý và sử dụng con dấu; giao nộp các Quyết định liên quan đến tổ chức,
hoạt động của Quỹ đến ...(1)... và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử
dụng các Quyết định này sau khi giải thể Quỹ.
Điều 3.
Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)... được phép hoạt động sau khi được ...(10)...
công nhận đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ,
theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật.
Quỹ
...(4)... và Quỹ ...(5)... chịu sự quản lý nhà nước của ...(11)... và
...(12)... liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động.
Quỹ
...(4)... và Quỹ ...(5)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự
đảm bảo kinh phí, phương tiện hoạt động.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5.
Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Quỹ ...(4)..., Quỹ ...(5)..., ...(9)... và
...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
5;
- ....;
- Cơ quan đăng
ký mẫu con dấu ....(14)....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên quỹ
đề nghị chia.
(4) Tên quỹ
chia mới.
(5) Tên quỹ
chia mới.
(6) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(7) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(8) Các văn bản
pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội,
quỹ từ thiện
(9) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(10) Người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(11) Cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
(12) Các cơ quan
quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành
lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ
quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ có
liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi ở tỉnh,
xã).
(13) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
(14) Tên cơ quan
đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).
Mẫu số 08. Quyết định tách quỹ
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về
việc tách Quỹ ...(3)... thành Quỹ ...(3)... và Quỹ ...(4)... và công nhận Điều
lệ Quỹ ...(3)... và Điều lệ Quỹ ...(4)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(5)...
Căn cứ
....................(6)...................
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ ...............................................................(7)......................
Theo đề
nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(8)....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Cho phép tách Quỹ ...(3)... thành Quỹ ...(3)... và Quỹ .........(4)...................
Điều 2.
Công nhận Điều lệ Quỹ ...(3)... và Điều lệ Quỹ ...(4)... ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều 3.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)...
có trách nhiệm chuyển giao một phần tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự, quyền
và nghĩa vụ cho Quỹ ...(4)...
Điều 4.
Quỹ ...(4)... được phép hoạt động sau khi được ...(9)... công nhận đủ điều
kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, theo Điều lệ Quỹ
và quy định của pháp luật.
Quỹ chịu sự
quản lý nhà nước của ...(10)... và ...(11)... liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động.
Quỹ
...(4)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh
phí, phương tiện hoạt động.
Điều 5.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 6.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và Quỹ ...(4)..., ...(8)... và
...(12)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu con dấu ....(13)....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên quỹ
đề nghị tách.
(4) Tên quỹ
tách mới.
(5) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(6) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(7) Các văn bản
pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội,
quỹ từ thiện.
(8) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(9) Người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(10) Cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
(11) Các cơ quan
quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành
lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ
quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ có
liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi ở tỉnh,
xã).
(12) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
(13) Tên cơ quan
đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).
Mẫu số 09. Quyết định hợp nhất quỹ
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về
việc hợp nhất Quỹ ...(3)... và Quỹ ...(4)... thành Quỹ ...(5)... và công nhận
Điều lệ Quỹ ...(5)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(6)...
Căn cứ ..........................................................................(7)
....................;
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ..........................................................................(8)...........................
;
Theo đề
nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
...(4)... và ...(9).......................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Cho phép hợp nhất Quỹ ...(3)... và Quỹ ...(4)... thành Quỹ ...(5)... và
công nhận Điều lệ Quỹ ...(5)... ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)...
và Quỹ ...(4)... có trách nhiệm chuyển giao tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự,
các quyền và nghĩa vụ cho Quỹ ...(5)...; đồng thời chấm dứt tồn tại, hoạt động
và giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật
về quản lý và sử dụng con dấu; giao nộp các Quyết định liên quan đến tổ chức,
hoạt động của Quỹ ...(3) và Quỹ ...(4)... đến ...(1)... và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc không nộp và tiếp tục sử dụng các Quyết định này.
Điều 3.
Quỹ ...(5)... được phép hoạt động sau khi được ...(10)... công nhận đủ điều
kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, theo Điều lệ Quỹ
và quy định của pháp luật. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của ...(11)... và
...(12)... liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động.
Quỹ
...(5)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh
phí, phương tiện hoạt động.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Quỹ ...(4)..., Quỹ ...(5)...,
...(9)... và ...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu con dấu ....(14)....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ
quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên quỹ
đề nghị hợp nhất.
(4) Tên quỹ
đề nghị hợp nhất.
(5) Tên quỹ
mới sau khi hợp nhất.
(6) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(7) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(8) Các văn bản
pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội,
quỹ từ thiện.
(9) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(10) Người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.
(11) Cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
(12) Các cơ quan
quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành
lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ
quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ có
liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi ở tỉnh,
xã).
(13) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
(14) Tên cơ quan
đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).
Mẫu số 10. Quyết định sáp nhập quỹ
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sáp nhập Quỹ ...(3)... vào Quỹ ...(4)... và công nhận Điều
lệ Quỹ ...(4)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(5)...
Căn cứ
...............(6)........................ ;
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ.......................................................................................(7)
....................;
Theo đề
nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Hội đồng quản lý Quỹ ...(4)... và
...(8)...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Cho phép sáp nhập Quỹ ...(3)... vào Quỹ ...(4)... và công nhận Điều lệ (sửa
đổi, bổ sung) Quỹ ...(4)... ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)...
có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự, các
quyền và nghĩa vụ cho Quỹ ...(4)...; đồng thời chấm dứt tồn tại, hoạt động và
giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật về
quản lý và sử dụng con dấu. giao nộp các Quyết định liên quan đến tổ chức, hoạt
động của Quỹ ...(3)... đến ...(1)... và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
không nộp và tiếp tục sử dụng các Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Quỹ ...(4)..., ...(8)... và
...(9)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu con dấu ....(10)....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ
quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên quỹ
sáp nhập.
(4) Tên quỹ
nhận sáp nhập.
(5) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(6) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(7) Các văn bản
pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội,
quỹ từ thiện.
(8) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(9) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
(10) Tên cơ quan
đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).
Mẫu số 11. Quyết định giải thể quỹ
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về
việc giải thể Quỹ ...(3)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...
Căn cứ
.............................................................................(5)
....................;
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ...................................................................................(6)
...............;
Theo đề
nghị của ...(7)... và ...(8)..................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Giải thể Quỹ..................(3) ...........
Điều 2.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)...
có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của
pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu; giao nộp các Quyết định liên quan đến
tổ chức, hoạt động của Quỹ ...(3) đến ...(1)... và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về việc không nộp và tiếp tục sử dụng các Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(8)... và ...(9)... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu con dấu ....(10)....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên quỹ
giải thể.
(4) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(5) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(6) Các văn bản
pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội,
quỹ từ thiện.
(7) Trường
hợp quỹ tự giải thể thì ghi theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ đề
nghị giải thể; trường hợp quỹ bị giải thể thì ghi theo kết luận của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền kết luận quỹ vi phạm pháp luật.
(8) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(9) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
(10) Tên cơ quan đăng
ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).
Mẫu số 12. Quyết định đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ ...(3)...
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...
Căn cứ
..........................................................................................(5)
...........................
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ.................................................................(6)
........................................................
Theo đề
nghị của ...(7)... và...................(8)...............
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Đình chỉ hoạt động của Quỹ ...(3)... trong thời hạn 06 tháng (từ ngày ... tháng
... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm ...) do Quỹ ...(3)... vi phạm...............(9)..................
Điều 2.
Trong thời gian bị đình chỉ có thời hạn, Quỹ ...(3)... không được tổ chức
các hoạt động vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)... có trách
nhiệm giao nộp con dấu của Quỹ cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của
pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(8)... và ...(10)... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu con dấu ....(11)....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên gọi
của quỹ.
(4) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(5) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(6) Các văn bản
pháp lý khác liên quan.
(7) Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền kết luận quỹ vi phạm pháp luật.
(8) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(9) Chỉ rõ
vi phạm của quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định
này và pháp luật khác có liên quan.
(10) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
(11) Tên cơ quan
đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).
Mẫu số 13. Quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép Quỹ ...(3)... hoạt động trở lại
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...
Căn cứ
.....................................................................(5)..............................................
;
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ
........................................................(6).............................................................
;
Theo đề
nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và .....................(7)
.....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Cho phép Quỹ ...(3)... được hoạt động trở lại kể từ ngày ... tháng ... năm
...
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(7)... và ...(8)... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu con dấu ....(9)....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên gọi
của quỹ.
(4) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(5) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(6) Các văn bản
pháp lý khác liên quan.
(7) Người
đứng đầu cơ quan trình văn bản.
(8) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
(9) Tên cơ quan
đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).
Mẫu số 14. Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ
hết hiệu lực
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ ...(3)... hết hiệu lực
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...
Căn cứ..........................................................(5)..................................................
;
Căn cứ Nghị
định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ..........................................................(6)..............................................................
;
Theo đề
nghị của......................(7)..................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ ....(3)... được ban hành kèm theo Quyết
định số/QĐ-... ngày ... tháng ... năm ... hết hiệu lực.
Điều 2.
Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ ....(3)... được ban hành kèm theo Quyết định
số .../QĐ-... ngày ... tháng ... năm ... của ...(1)... (nếu có) hết hiệu lực.
Điều 3.
Quỹ ...(3)... có trách nhiệm nộp lại Quyết định số................../QĐ-...
ngày ...tháng ... năm ... cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ và
... .(8)....
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Điều 5.
...(1)... thông báo Giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ ....(3)... được ban hành
kèm theo Quyết định số /QĐ-... ngày ... tháng ... năm, Điều lệ (sửa đổi, bổ
sung) Quỹ ....(3)... được ban hành kèm theo Quyết định số .../QĐ-... ngày ...
tháng ... năm ... của ...(1)... (nếu có) hết hiệu lực và (8) trên cổng thông
tin điện tử của ....(1)....
Điều 6.
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(7)... và ...(9)... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- ....(10)....;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định.
(2) Địa
danh.
(3) Tên gọi
của quỹ.
(4) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(5) Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(6) Các văn bản
pháp lý khác liên quan.
(7) Cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (đối
với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ quan quản lý
nhà nước tham mưu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều
lệ quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh, huyện, xã).
(8) Áp dụng
đối với trường quỹ bị giải thể, ghi rõ: “Quỹ ...(3)... có trách nhiệm thực hiện
thủ tục giải thể theo quy định”
(9) Chánh Văn
phòng của cơ quan ban hành quyết định.
(10) Các cơ quan
quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành
lập quỹ hoặc cơ quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
thành lập quỹ có liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động.
Mẫu số 15. Báo cáo năm về tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ xã hội,
quỹ từ thiện (*)
|
...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.....
|
...(2)..., ngày ... tháng ... năm …(3)....
|
BÁO CÁO
Về tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện năm
...
I. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ
THIỆN
1. Về tổ
chức
a) Tổng số
quỹ trên địa bàn:.........................................................................................
Trong đó:
- Quỹ có
phạm vi hoạt động cấp tỉnh:................
- Quỹ có
phạm vi hoạt động cấp xã:..................
b) Số quỹ
thành lập mới trong năm:......................
Trong đó:
- Quỹ có
phạm vi hoạt động cấp tỉnh:.................................................................................
- Quỹ có
phạm vi hoạt động cấp xã:.....................................................................................
c) Tổng số
người làm việc tại quỹ:........................................................................................
Trong đó:
- Quỹ có
phạm vi hoạt động cấp tỉnh.................................................................................
- Quỹ có
phạm vi hoạt động cấp
xã:..................................................................................
d) Tổng số
quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc, liên tỉnh có chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện đặt tại địa phương:.......................
2. Về hoạt động
...........................................................(4)....................
3. Về tài chính
a) Nguồn
thu của các quỹ (đồng Việt Nam)
- Kinh phí năm
trước chuyển sang:
- Số thu
phát sinh trong năm:
Trong đó:
+ Thu từ
đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước:..........
+ Thu từ
đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài:.............
+ Thu từ
các nguồn khác:..................
- Tổng thu
trong năm:................
b) Các nội
dung chi của quỹ (đồng Việt Nam)
- Chi cho các hoạt
động của quỹ:................
- Chi hoạt
động quản lý quỹ:...............
- Tổng chi
trong năm:...................
II. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ
THIỆN
(Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức báo cáo việc thực hiện trách nhiệm
được quy định tại Điều 48 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP
và quy định pháp luật có liên quan).
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG; ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Những kết quả đạt được
................................
2. Những tồn tại, hạn chế
................................
3. Đề xuất, kiến nghị
................................
|
Nơi nhận:
- ......;
- ....;
- ........;
- Lưu: ........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
______________________________
Ghi chú:
(*) Áp dụng
cho Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Nội vụ và Phòng chuyên môn về lĩnh vực nội vụ
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
(1) Tên cơ quan
báo cáo.
(2) Địa
danh.
(3) Thời hạn
báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về tình hình
tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ ở địa phương trước ngày 15/04 của năm sau.
(4) Nêu các hoạt
động nổi bật, điển hình của các quỹ trong địa bàn quản lý.