Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội quỹ từ thiện

Số hiệu: 03/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 09/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về tư cách pháp nhân và tên gọi của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Ngày 09/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 03/2026/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Trong đó có quy định mới về tư cách pháp nhân và tên gọi của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

Quy định về tư cách pháp nhân và tên gọi của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Theo đó, tại Điều 8 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau:

(1) Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

(2) Tên của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Quỹ phải có tên bằng tiếng Việt và có thể được dịch ra tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;

- Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ khác đã được thành lập hợp pháp trước đó;

- Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;

- Không gắn với tên riêng: anh hùng dân tộc; danh nhân văn hóa; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng; các sáng lập viên thành lập quỹ; thành viên Hội đồng quản lý quỹ; người thân thích của sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ;

- Không gây hiểu nhầm, dẫn đến mâu thuẫn, nguy cơ xung đột quan điểm, lợi ích giữa các tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, cộng đồng các dân tộc tại Việt Nam; không trái với quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc là thành viên; không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

(3) Biểu tượng của quỹ (nếu có) được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật; không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với biểu tượng của quỹ khác được đăng ký hợp pháp trước đó, không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, không gây hiểu nhầm, dẫn đến mâu thuẫn, nguy cơ xung đột quan điểm, lợi ích giữa các tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, cộng đồng các dân tộc tại Việt Nam; không trái với quy định tại các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia hoặc là thành viên; không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

(4) Trụ sở quỹ đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể và tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết Nghị định 03/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/03/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước về quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi chung là quỹ) được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với công dân, tổ chức Việt Nam và cá nhân, tổ chức nước ngoài có liên quan.

Điều 3. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ

Quỹ được tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm mục đích hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường, cộng đồng, từ thiện, nhân đạo, an sinh xã hội; hỗ trợ các đối tượng thuộc diện khó khăn, yếu thế cần sự trợ giúp của xã hội; hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh theo quy định pháp luật.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quỹ xã hội: là tổ chức phi chính phủ do cá nhân, tổ chức tự nguyện góp một phần tài sản để thành lập hoặc thành lập thông qua di chúc, hiến, tặng cho tài sản; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm mục đích hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường, an sinh xã hội và cộng đồng.

2. Quỹ từ thiện: là tổ chức phi chính phủ do cá nhân, tổ chức tự nguyện góp một phần tài sản để thành lập hoặc thành lập thông qua di chúc, hiến, tặng cho tài sản; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm mục đích từ thiện, nhân đạo; hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn, yếu thế cần sự trợ giúp của xã hội.

3. Không vì mục tiêu lợi nhuận: là không có mục tiêu chính tìm kiếm lợi nhuận, nếu có lợi nhuận trong quá trình hoạt động không dùng để phân chia mà chỉ dùng cho các hoạt động theo điều lệ quỹ đã được công nhận.

4. Góp tài sản: là việc chuyển quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức sang quỹ dưới hình thức hợp đồng, hiến, tặng cho, di chúc của người để lại tài sản hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật để làm tài sản của quỹ và thực hiện các mục đích theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

5. Người thân thích: gồm vợ, chồng; bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị em ruột, anh chị em nuôi theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của quỹ

1. Thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

2. Tự nguyện, tự chủ, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình.

3. Tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

4. Công khai, minh bạch về tổ chức, hoạt động và thu, chi tài chính, tài sản của quỹ.

5. Không phân chia tài sản.

Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với quỹ

1. Nhà nước tạo điều kiện để quỹ tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của quỹ.

2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí để quỹ thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao (nếu có).

3. Việc đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức vào quỹ được áp dụng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Phạm vi hoạt động

Phạm vi hoạt động của quỹ (theo địa giới hành chính) gồm:

1. Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh.

2. Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh).

3. Quỹ hoạt động trong phạm vi xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã).

Điều 8. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ

1. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

2. Tên của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Quỹ phải có tên bằng tiếng Việt và có thể được dịch ra tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;

b) Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ khác đã được thành lập hợp pháp trước đó;

c) Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;

d) Không gắn với tên riêng: anh hùng dân tộc; danh nhân văn hóa; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng; các sáng lập viên thành lập quỹ; thành viên Hội đồng quản lý quỹ; người thân thích của sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ;

d) Không gây hiểu nhầm, dẫn đến mâu thuẫn, nguy cơ xung đột quan điểm, lợi ích giữa các tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, cộng đồng các dân tộc tại Việt Nam; không trái với quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc là thành viên; không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

3. Biểu tượng của quỹ (nếu có) được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật; không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với biểu tượng của quỹ khác được đăng ký hợp pháp trước đó, không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, không gây hiểu nhầm, dẫn đến mâu thuẫn, nguy cơ xung đột quan điểm, lợi ích giữa các tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, cộng đồng các dân tộc tại Việt Nam; không trái với quy định tại các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia hoặc là thành viên; không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

4. Trụ sở quỹ đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể và tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Quyền hạn và nghĩa vụ của quỹ

1. Quyền hạn của quỹ:

a) Tổ chức, hoạt động theo pháp luật và điều lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

b) Vận động quyên góp, tài trợ cho quỹ; tiếp nhận tài sản do các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng cho hoặc bằng các hình thức khác theo đúng tôn chỉ, mục đích của quỹ và quy định của pháp luật. Tổ chức các hoạt động theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản quỹ;

c) Thành lập, quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ theo quy định pháp luật và điều lệ quỹ để thực hiện các nhiệm vụ, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động của quỹ;

d) Được quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với các địa phương, tổ chức, cá nhân để xây dựng và thực hiện các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch tài trợ theo quy định của pháp luật và điều lệ quỹ.

2. Nghĩa vụ của quỹ:

a) Quỹ hoạt động trong lĩnh vực nào thì phải chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước về ngành, lĩnh vực đó. Quỹ thực hiện việc tài trợ, hỗ trợ trong phạm vi hoạt động theo điều lệ, trừ trường hợp quỹ tham gia tài trợ, hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, khẩn cấp theo quy định pháp luật;

b) Thực hiện tài trợ đúng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức đã ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của quỹ;

c) Quỹ được thành lập từ các nguồn tài sản hiến, tặng cho hoặc theo di chúc mà không tổ chức quyên góp và nhận tài trợ thì hàng năm phải dành tối thiểu 5% tổng số tài sản để tài trợ cho các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của quỹ;

d) Lưu trữ và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của quỹ, nghị quyết, biên bản về các hoạt động của quỹ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Sử dụng tài sản, tài chính tiết kiệm và hiệu quả theo đúng tôn chỉ, mục đích của quỹ; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước; giám sát của các tổ chức, cá nhân tài trợ và cộng đồng theo quy định của pháp luật. Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ quỹ theo quy định của pháp luật và điều lệ, báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Hàng năm, quỹ có trách nhiệm công khai các khoản đóng góp, tài sản đã tiếp nhận và kết quả sử dụng trên phương tiện thông tin đại chúng trước ngày 31 tháng 3;

h) Khi thay đổi trụ sở chính hoặc Giám đốc, quỹ phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ;

i) Hàng năm, quỹ phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và tài sản, tài chính theo Mẫu số 18 Phụ lục I kèm theo Nghị định này; báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính trước ngày 31 tháng 3 với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi hoạt động của quỹ; cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động chính của quỹ; Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi quỹ đặt trụ sở chính (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh), cơ quan quản lý nhà nước về tài chính ở địa phương (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã);

k) Công bố về việc thành lập quỹ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này;

l) Thực hiện các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ quỹ;

m) Quỹ chịu trách nhiệm toàn diện về thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ theo quy định pháp luật và điều lệ; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này về việc thành lập và tổ chức, hoạt động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ;

n) Quỹ, tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ khi thực hiện ký kết thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ phải đảm bảo theo Bộ luật Dân sự, quy định pháp luật có liên quan và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động, điều lệ quỹ. Quỹ tuân thủ quy định pháp luật về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và quy định pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ. Quỹ gửi bản sao thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ ký kết với nước ngoài đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi hoạt động của quỹ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi quỹ, tổ chức có pháp nhân trực thuộc quỹ đặt trụ sở, triển khai các hoạt động theo nội dung hợp tác với nước ngoài trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ký kết.

Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm lợi dụng việc thành lập và tổ chức, hoạt động của quỹ để thực hiện các hành vi sau:

1. Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của quỹ, làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, khối đại đoàn kết dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống, bản sắc dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

3. Tư lợi, gian dối, thực hiện, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, lập chứng từ không đúng thực tế hoặc thông đồng với tổ chức, cá nhân nhằm trốn thuế, gian lận thuế hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán trong quá trình thành lập, hoạt động của quỹ.

4. Rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động trái pháp luật.

5. Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp giấy phép thành lập quỹ dưới bất kỳ hình thức nào.

6. Nhận tiền gửi, cho vay, góp vốn đầu tư.

7. Sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng hoặc hỗ trợ tài sản được ngân sách nhà nước giao hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để tham gia góp tài sản thành lập quỹ.

Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ

1. Cơ sở dữ liệu về quỹ là tập hợp thông tin phục vụ chức năng quản lý nhà nước về quỹ và hoạt động của các quỹ nhằm lưu trữ và chia sẻ thông tin về quỹ.

2. Cơ sở dữ liệu về quỹ được kết nối với cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ; cơ sở dữ liệu quốc gia khác (nếu có), cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã để hỗ trợ giải quyết các thủ tục về quỹ và quản lý tổ chức, hoạt động của quỹ.

3. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ:

a) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ bao gồm:

Thông tin được xác lập khi Ban sáng lập quỹ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ;

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung; mở rộng phạm vi hoạt động quỹ;

Thông tin về Ban sáng lập, Hội đồng quản lý, Chủ tịch, Phó Chủ tịch; cơ cấu tổ chức, trụ sở, số điện thoại, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý quỹ;

Các báo cáo định kỳ và đột xuất;

Thông tin về tổng tài sản, tài chính của quỹ khi thành lập, báo cáo hàng năm;

Các thông tin liên quan khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về quỹ.

b) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ được xác lập từ các nguồn thông tin sau:

Được cập nhật trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ và địa phương;

Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về quỹ;

Quỹ cập nhật lên cơ sở dữ liệu theo quy định;

Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quỹ hoạt động cung cấp;

Được số hóa, chuẩn hóa từ kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về quỹ;

Được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các cơ sở dữ liệu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

4. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về quỹ:

a) Không đưa các thông tin thuộc bí mật nhà nước liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước;

b) Cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng và gắn việc xây dựng cơ sở dữ liệu về quỹ với việc giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ được lưu trữ đầy đủ, chính xác; khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả theo quy định của pháp luật;

d) Cơ sở dữ liệu về quỹ được bảo vệ nghiêm ngặt, an toàn theo quy định của pháp luật; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin; bảo đảm sự tương thích, an toàn, thông suốt trong toàn hệ thống các cơ sở dữ liệu;

đ) Bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu trong toàn hệ thống;

e) Tuân thủ các quy định pháp luật về an ninh mạng và quy định pháp luật khác có liên quan.

5. Quản lý, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về quỹ:

a) Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về quỹ; ban hành quy chế quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu về quỹ và hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến sau khi cơ sở dữ liệu về quỹ được xây dựng và vận hành; Bộ Nội vụ cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho Ủy ban nhân dân cấp xã và quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về quỹ theo quy định;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp mã số và tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu về quỹ cho quỹ hoạt động trong phạm vi xã truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về quỹ theo quy định;

d) Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xã và quỹ có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, bổ sung, xác minh thông tin trong cơ sở dữ liệu về quỹ theo thẩm quyền và quy định pháp luật.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP QUỸ

Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ

Quỹ được cấp giấy phép thành lập khi đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:

1. Mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

2. Sáng lập viên thành lập quỹ, Ban sáng lập quỹ theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

3. Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

4. Hồ sơ thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Điều 13. Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ

1. Các sáng lập viên phải bảo đảm điều kiện sau:

a) Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam;

b) Đối với công dân: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam và không có án tích; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

c) Đối với tổ chức: được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; trường hợp tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện tổ chức làm sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;

d) Đóng góp tài sản thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;

đ) Sáng lập viên thành lập quỹ nếu là cán bộ, công chức, viên chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.

2. Ban sáng lập quỹ phải có ít nhất 03 Sáng lập viên và không phải là người thân thích với nhau, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên.

3. Ban sáng lập quỹ lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này. Ban sáng lập quỹ xây dựng dự thảo điều lệ và các tài liệu trong hồ sơ thành lập quỹ, đề cử Hội đồng quản lý quỹ.

4. Sáng lập viên và Ban sáng lập chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp về tài liệu cung cấp theo hồ sơ.

Điều 14. Cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ

1. Cá nhân, tổ chức nước ngoài được góp tài sản cùng công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ ở Việt Nam.

2. Điều kiện đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài:

a) Phải có cam kết nộp thuế và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;

b) Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục đích hoạt động của quỹ;

c) Có tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

3. Tài sản đóng góp thành lập quỹ của cá nhân, tổ chức nước ngoài không được vượt quá 50% tổng số tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định của Nghị định này.

Điều 15. Thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản

1. Công dân, tổ chức Việt Nam được thừa kế theo di chúc hoặc được người hiến, tặng cho tài sản thành lập quỹ thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này và lập hồ sơ thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này. Trường hợp tài sản thành lập quỹ được thừa kế theo di chúc hoặc hiến, tặng cho đã đủ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì không phải bổ sung thêm sáng lập viên. Trường hợp tài sản thành lập quỹ được thừa kế theo di chúc hoặc hiến, tặng cho chưa đủ theo quy định thì phải bổ sung thêm sáng lập viên và tài sản đóng góp cho đủ theo quy định.

2. Quỹ được thành lập theo di chúc hoặc hiến, tặng cho theo quy định pháp luật phải có bản sao di chúc, văn bản hiến, tặng có chứng thực theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Tài sản đóng góp thành lập quỹ

1. Tài sản đóng góp thành lập quỹ gồm:

a) Tiền đồng Việt Nam;

b) Tài sản (gồm: hiện vật, trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) được thẩm định giá theo quy định, thời điểm định giá tài sản này không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập quỹ; đối với ngoại tệ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam;

c) Tài sản đóng góp thành lập quỹ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này đảm bảo số tiền đồng Việt Nam trên 50% theo mức tối thiểu quy định tại khoản 2, 3 Điều này.

2. Đối với quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như sau:

a) Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh: 8.000.000.000 (tám tỷ đồng);

b) Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 1.600.000.000 (một tỷ sáu trăm triệu đồng);

c) Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 100.000.000 (một trăm triệu đồng).

3. Đối với trường hợp có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập quỹ phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như sau:

a) Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh: 10.800.000.000 (mười tỷ tám trăm triệu đồng);

b) Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 4.600.000.000 (bốn tỷ sáu trăm triệu đồng);

c) Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm triệu đồng).

4. Tài sản đóng góp thành lập quỹ của sáng lập viên phải được chuyển quyền sở hữu cho quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ. Sáng lập viên cam kết, chịu trách nhiệm về tài sản đóng góp để thành lập quỹ hợp pháp, không bị tranh chấp hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính khác.

Điều 17. Hồ sơ thành lập quỹ

Hồ sơ thành lập quỹ (bản chính), gồm:

1. Đơn đề nghị thành lập quỹ (kèm theo phụ lục).

2. Dự thảo điều lệ quỹ.

3. Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các Sáng lập viên kèm theo tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

4. Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) của các Sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, 14 hoặc Điều 15 Nghị định này.

5. Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ.

6. Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của quỹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

Điều 18. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ

1. Tên gọi, địa chỉ, số điện thoại, số fax, email, website (nếu có) của quỹ.

2. Mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của quỹ.

3. Thông tin về sáng lập viên của quỹ.

4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của quỹ.

5. Đại diện theo pháp luật của quỹ; tổ chức, hoạt động; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý quỹ, Ban Kiểm soát, Chủ tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác.

6. Nguyên tắc vận động quyên góp; vận động, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ.

7. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ.

8. Trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động và tài chính của quỹ.

9. Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ quỹ và xử lý vi phạm trong hoạt động của quỹ.

10. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên và giải thể quỹ.

11. Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ.

12. Các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ

1. Hồ sơ thành lập quỹ được lập thành 01 bộ theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.

2. Lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan có liên quan:

a) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh phải có ý kiến của Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);

b) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh phải có ý kiến của Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);

c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi xã phải có ý kiến Công an xã, Phòng quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);

d) Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

3. Chậm nhất sau 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ.

4. Đối với quỹ được thành lập mới thì giấy phép thành lập quỹ đồng thời là giấy công nhận điều lệ quỹ.

Điều 20. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; mở rộng phạm vi hoạt động; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; mở rộng phạm vi hoạt động; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với:

a) Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh;

b) Quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với quỹ có hoạt động trong phạm vi xã, trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Việc tiếp nhận hồ sơ giải quyết các thủ tục về quỹ dưới hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.

5. Trong quá trình tổ chức, hoạt động khi các Quyết định về giấy phép thành lập, công nhận điều lệ, công nhận Hội đồng quản lý quỹ bị mất, rách, nát, cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này cấp bản sao có chứng thực các văn bản này theo đề nghị của quỹ.

Điều 21. Thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực và thu hồi con dấu của quỹ

1. Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ nhưng quỹ không thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều 16 hoặc đã thực hiện khoản 4 Điều 16 nhưng không thực hiện đúng khoản 1 Điều 27 Nghị định này thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. Trường hợp vì lý do khách quan mà quỹ không thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều 16 hoặc đã thực hiện khoản 4 Điều 16 nhưng không thực hiện đúng khoản 1 Điều 27 thì trong thời hạn 15 ngày làm việc trước khi hết thời hạn theo quy định, Ban sáng lập quỹ phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đề nghị gia hạn.

Thời gian gia hạn chỉ thực hiện một lần và tối đa không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản gia hạn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, nếu quá thời gian gia hạn mà quỹ vẫn không thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều 16 hoặc đã thực hiện khoản 4 Điều 16 nhưng không thực hiện đúng khoản 1 Điều 27 Nghị định này thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều này hết hiệu lực, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này ra văn bản thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực.

3. Việc thu hồi con dấu (nếu có) của quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 22. Thủ tục, hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ

1. Trong quá trình hoạt động, quỹ thấy cần thiết sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung.

2. Hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ phải có ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ theo phạm vi hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

3. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 23. Điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động

1. Theo yêu cầu, khả năng hoạt động của quỹ và đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều này, quỹ hoạt động trong phạm vi xã mở rộng thành quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh; quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh mở rộng thành quỹ hoạt động trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh.

2. Mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Không làm thay đổi về tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;

b) Đảm bảo các điều kiện về tên gọi của quỹ; sáng lập viên; tài sản, tài chính theo quy định tại Nghị định này.

3. Hồ sơ mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ:

a) Đơn đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động;

b) Dự thảo điều lệ quỹ;

c) Văn bản của Ban sáng lập quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ;

d) Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp đảm bảo theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;

đ) Trường hợp bổ sung sáng lập viên thành lập quỹ thực hiện Điều 13 Nghị định này, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

e) Báo cáo về quá trình tổ chức, hoạt động của quỹ và phương hướng hoạt động của quỹ khi được mở rộng phạm vi hoạt động; báo cáo về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ; báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ.

4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.

5. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

6. Sau khi quỹ được cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động, quỹ thực hiện việc công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 25, 26 của Nghị định này.

Điều 24. Công bố việc thành lập quỹ

1. Quỹ sau khi được cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã về nội dung sau đây:

a) Tên quỹ;

b) Địa chỉ trụ sở chính của quỹ, điện thoại, email hoặc website (nếu có) của quỹ;

c) Tôn chỉ, mục đích của quỹ;

d) Phạm vi hoạt động của quỹ;

đ) Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;

e) Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản;

g) Danh sách sáng lập viên thành lập quỹ; danh sách người nước ngoài đóng góp tài sản thành lập quỹ (nếu có);

h) Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên;

i) Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ;

2. Trong trường hợp thay đổi nội dung điều lệ, công bố những nội dung thay đổi theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời hạn thông báo công khai thông tin về quỹ quy định tại khoản 1, 2 Điều này là 45 ngày làm việc kể từ quỹ được cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoặc thay đổi nội dung điều lệ.

Điều 25. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của Sáng lập viên

Thành viên Ban sáng lập quỹ phải chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ như sau:

1. Đối với tiền đồng Việt Nam, các Sáng lập viên chuyển trực tiếp vào tài khoản của quỹ.

2. Đối với tài sản có đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì bên đóng góp bằng tài sản hoặc quyền sử dụng đất theo thỏa thuận phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho quỹ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp tài sản phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản đóng góp có xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của quỹ; họ, tên, địa chỉ thường trú, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cá nhân và số giấy phép thành lập của tổ chức đóng góp tài sản; loại tài sản và số đơn vị tài sản đóng góp; tổng giá trị tài sản đóng góp; ngày giao nhận; chữ ký của người đóng góp hoặc đại diện theo ủy quyền của người đóng góp tài sản và người đại diện theo pháp luật của quỹ.

Điều 26. Điều kiện để quỹ được hoạt động

Quỹ được hoạt động khi đảm bảo đủ các điều kiện sau:

1. Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cấp.

2. Đã công bố về việc thành lập quỹ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

3. Có văn bản xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng ký mở tài khoản về số tiền mà từng sáng lập viên cam kết đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ. Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 25 Nghị định này.

4. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ.

Điều 27. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ

1. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, quỹ lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này đề nghị công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ.

2. Hồ sơ công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ gồm:

a) Tài liệu chứng minh các quy định tại khoản 2, 3 Điều 26 Nghị định này;

b) Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ.

Trường hợp thành viên Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc văn bản có nội dung tương tự) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự.

c) Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý quỹ.

3. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này ra quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

4. Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc Hội đồng quản lý quỹ hết nhiệm kỳ, quỹ gửi văn bản, hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này công nhận Hội đồng quản lý quỹ, gồm:

a) Văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo;

b) Tài liệu theo điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định này;

c) Văn bản bầu thành viên Hội đồng quản lý quỹ; văn bản bầu chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ;

d) Trường hợp công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo: văn bản của Ban sáng lập quỹ đề cử Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp sáng lập viên không đề cử thì có văn bản của Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức, hoạt động của quỹ; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ và báo cáo kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.

6. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định công nhận Hội đồng quản lý quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Chương III

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

Điều 28. Hội đồng quản lý quỹ

1. Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan quản lý của quỹ, nhân danh quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quỹ; các thành viên phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có án tích, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Hội đồng quản lý quỹ có tối thiểu 03 thành viên gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên không phải là người thân thích với nhau, trong đó có tối thiểu 51% số lượng thành viên là công dân Việt Nam. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ do điều lệ quỹ quy định nhưng không quá 05 năm, tính từ ngày có quyết định công nhận Hội đồng quản lý quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.

Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ lần thứ nhất do Ban sáng lập đề cử. Đối với các nhiệm kỳ tiếp theo, Hội đồng quản lý quỹ báo cáo Ban sáng lập đề cử Hội đồng quản lý quỹ; trường hợp Ban sáng lập không có đề cử hoặc không đề cử được, Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.

Chậm nhất 45 ngày làm việc trước ngày hết nhiệm kỳ, quỹ phải hoàn thành hồ sơ, thủ tục công nhận hội đồng quản lý quỹ hợp lệ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này công nhận. Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước điều hành hoạt động của quỹ cho đến khi có quyết định công nhận hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.

2. Đối với quỹ thành lập trên cơ sở tài sản hiến, tặng cho hoặc di chúc, thành viên là tổ chức hoặc cá nhân đại diện cho tài sản đó chiếm tỷ lệ không quá 1/3 tổng số thành viên trong Hội đồng quản lý quỹ.

3. Hội đồng quản lý quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của quỹ;

b) Quyết định các giải pháp phát triển quỹ; thông qua hợp đồng có giá trị lớn theo quy định của điều lệ quỹ;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý quỹ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quyết định thành lập Ban Kiểm soát quỹ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc quỹ trong trường hợp Giám đốc quỹ là người do quỹ thuê; quyết định Kế toán trưởng; lãnh đạo các tổ chức trực thuộc quỹ và người quản lý khác (nếu có) quy định tại điều lệ quỹ;

d) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý quỹ, Giám đốc, Kế toán trưởng quỹ và người làm việc tại quỹ (nếu có) quy định tại điều lệ quỹ và theo quy định của pháp luật;

đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính quỹ;

e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý quỹ theo quy định của pháp luật và điều lệ quỹ;

g) Quyết định thành lập, ban hành quy định về tổ chức, hoạt động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ theo quy định của pháp luật và Điều 35 Nghị định này; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện quỹ theo quy định tại Điều 34 Nghị định này;

h) Sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ;

i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

k) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và điều lệ quỹ.

4. Hội đồng quản lý quỹ làm việc theo chế độ tập thể và biểu quyết theo nguyên tắc đa số quá bán.

Điều 29. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ là công dân Việt Nam được Hội đồng quản lý quỹ bầu và là người đại diện theo pháp luật của quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có thể kiêm Giám đốc quỹ.

2. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý quỹ;

b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý quỹ;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý quỹ;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý quỹ;

d) Thay mặt Hội đồng quản lý quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý quỹ;

e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này và điều lệ quỹ.

3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ kiêm Giám đốc quỹ thì phải ghi rõ trong các giấy tờ giao dịch của quỹ.

5. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ theo nguyên tắc quy định tại điều lệ quỹ.

6. Giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có các Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ; nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch do điều lệ quỹ quy định.

7. Cá nhân, người đại diện tổ chức nước ngoài góp tài sản để thành lập quỹ hoặc có nhiều đóng góp cho quỹ có thể được Hội đồng quản lý quỹ bầu làm Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc tôn vinh làm Chủ tịch danh dự của quỹ.

Điều 30. Giám đốc quỹ

1. Giám đốc quỹ do Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm trong số thành viên Hội đồng hoặc thuê người khác làm Giám đốc quỹ.

2. Giám đốc quỹ là người điều hành công việc hằng ngày của quỹ, chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý quỹ và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc quỹ không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại.

3. Giám đốc quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Điều hành và quản lý các hoạt động của quỹ, chấp hành các định mức chi tiêu của quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý, điều lệ quỹ và các quy định của pháp luật;

b) Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình;

c) Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của quỹ với Hội đồng quản lý quỹ và cơ quan có thẩm quyền;

d) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của quỹ theo điều lệ quỹ và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản;

đ) Đề nghị Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm Phó Giám đốc và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;

e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của điều lệ quỹ và quyết định của Hội đồng quản lý quỹ.

Điều 31. Kế toán trưởng của quỹ

1. Kế toán trưởng quỹ do Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc quỹ và thực hiện tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế kế toán trưởng theo quy định của pháp luật về kế toán.

2. Kế toán trưởng của quỹ có trách nhiệm giúp Giám đốc quỹ tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của quỹ theo quy định của pháp luật.

3. Không bổ nhiệm kế toán trưởng đối với trường hợp không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật kế toán.

Điều 32. Ban Kiểm soát quỹ

1. Thành lập Ban Kiểm soát đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh; quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh; quỹ có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập. Ban Kiểm soát phải có ít nhất 03 thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên.

2. Ban Kiểm soát quỹ hoạt động độc lập và có chức năng, nhiệm vụ như sau:

a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của quỹ theo điều lệ và các quy định của pháp luật;

b) Giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân gửi đến quỹ;

c) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý quỹ về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của quỹ.

3. Đối với quỹ hoạt động trong phạm vi xã mà không có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập thì Hội đồng quản lý quỹ thực hiện chức năng kiểm soát quỹ.

Điều 33. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê

1. Quỹ phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:

a) Chấp hành đầy đủ các quy định về chứng từ kế toán, hạch toán kế toán đối với các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có liên quan đến quỹ;

b) Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có liên quan đến quỹ (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và tổ chức, cá nhân được nhận tiền, hiện vật ủng hộ, tài trợ);

c) Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và quyết toán năm báo cáo Bộ Tài chính đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh; cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã.

2. Chịu sự kiểm tra, kiểm toán (nếu có) về việc thu, chi, quản lý và sử dụng quỹ của Bộ Tài chính (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh); cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã) và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền. Cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ

1. Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh được thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với đặt trụ sở chính của quỹ và gửi 01 bộ hồ sơ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi quỹ đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

2. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của quỹ; hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ quỹ. Quỹ chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.

3. Hoạt động chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi quỹ đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Hàng năm, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi quỹ đặt chi nhánh, văn phòng đại diện về tổ chức, hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trước ngày 31 tháng 12.

4. Hồ sơ thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ, gồm:

a) Văn bản thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ, trong đó ghi rõ: Tên quỹ và địa chỉ trụ sở chính của quỹ; mục đích, lĩnh vực hoạt động chính, phạm vi hoạt động của quỹ; tên, địa chỉ trụ sở, nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện; họ, tên, nơi thường trú, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Người đại diện theo pháp luật của quỹ ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu của quỹ;

b) Bản sao quyết định của Hội đồng quản lý quỹ về việc thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có chứng thực;

c) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có chứng thực;

d) Bản sao giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ có chứng thực, bản sao điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ (nếu có) có chứng thực (hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ không gửi các tài liệu này).

Điều 35. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ

Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của quỹ, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động chính theo quy định tại điều lệ quỹ:

1. Quỹ chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ, toàn diện các tổ chức này, đảm bảo nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận trong quá trình tổ chức và hoạt động.

2. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ thành lập thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật có liên quan. Trước khi gửi hồ sơ thành lập đến cơ quan có thẩm quyền, quỹ có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi hoạt động của quỹ.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, quỹ báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi hoạt động của quỹ để theo dõi. Hồ sơ gồm:

a) Quyết định thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân (bản chính);

b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu);

c) Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu);

d) Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật (bản chính).

4. Trường hợp tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ hoạt động vi phạm pháp luật, không phù hợp với lĩnh vực hoạt động của quỹ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này có quyền yêu cầu quỹ giải thể tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động và thu hồi con dấu của tổ chức này.

Chương IV

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA QUỸ

Điều 36. Tài sản của quỹ

1. Tài sản của quỹ bao gồm:

a) Tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên;

b) Tiền đồng Việt Nam và tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (bao gồm: hiện vật, ngoại tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản và các loại tài sản khác theo quy định pháp luật) của các cá nhân, tổ chức quyên góp, tài trợ. Đối với tài sản là trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, quyền tài sản phải được định giá bởi tổ chức thẩm định giá được thành lập theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản sinh lời hợp pháp từ tài sản của quỹ;

d) Sáng lập viên, cá nhân và tổ chức đã đóng góp tài sản, tài trợ vào quỹ thì không còn quyền sở hữu và trách nhiệm dân sự với tài sản đó.

2. Tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ đóng góp cho quỹ thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng của quỹ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 37. Nguồn thu của quỹ

1. Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có), bao gồm:

a) Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao;

b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.

4. Thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ.

5. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 38. Sử dụng quỹ

1. Chi tài trợ cho các chương trình, đề án phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động và phạm vi theo điều lệ quỹ. Tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của pháp luật. Tài trợ cho tổ chức, cá nhân phù hợp với mục đích của quỹ.

2. Đối với việc vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định pháp luật về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.

3. Việc tiếp nhận, sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho quỹ thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.

4. Chi thực hiện nhiệm vụ được giao tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Chi cho hoạt động quản lý quỹ.

6. Mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của quỹ (không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có).

7. Chi thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động khác theo quy định pháp luật và điều lệ của quỹ.

Điều 39. Chi hoạt động quản lý quỹ

1. Nội dung chi hoạt động quản lý quỹ bao gồm:

a) Chi tiền lương, các khoản phụ cấp (nếu có);

b) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các khoản khác (nếu có) theo quy định;

c) Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có);

d) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản phục vụ hoạt động của quỹ;

đ) Chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ hoạt động của quỹ.

2. Định mức chi hoạt động quản lý quỹ:

a) Hội đồng quản lý quỹ quy định cụ thể tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý quỹ từ nguồn tài sản, tài chính của quỹ nhưng không quá 10% tổng chi trong năm của quỹ để tài trợ, hỗ trợ cho các chương trình, các đề án theo điều lệ quỹ và quy định pháp luật (không bao gồm các khoản: Tài trợ bằng hiện vật; thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao; tài trợ của Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do nhà nước đặt hàng và các khoản tài trợ có số tiền, địa chỉ của người nhận);

b) Trường hợp chi phí quản lý của quỹ đến cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.

Điều 40. Quản lý tài sản, tài chính quỹ

1. Hội đồng quản lý quỹ ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của quỹ; phê duyệt tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý quỹ, thông qua kế hoạch tài chính và xét duyệt quyết toán tài chính hàng năm của quỹ.

2. Ban Kiểm soát quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của quỹ và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý quỹ về tình hình tài sản, tài chính của quỹ.

3. Giám đốc quỹ chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, nguồn thu, các định mức chi tiêu của quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động đã được Hội đồng quản lý quỹ thông qua; không được sử dụng tài sản, tài chính quỹ vào các hoạt động khác ngoài mục đích của quỹ.

4. Hội đồng quản lý quỹ và Giám đốc quỹ có trách nhiệm công khai tình hình tài sản, tài chính quỹ hàng quý, năm theo các nội dung sau:

a) Danh sách, số tiền, hiện vật đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân cho quỹ;

b) Danh sách, số tiền, hiện vật tổ chức, cá nhân được nhận từ quỹ; công khai kết quả sử dụng và quyết toán thu, chi từng khoản đóng góp;

c) Báo cáo tình hình tài sản, tài chính và quyết toán theo từng nội dung thu, chi theo Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

5. Đối với các khoản chi theo từng đợt vận động, việc báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.

6. Quỹ phải thực hiện công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) trên phương tiện thông tin đại chúng hàng năm theo quy định hiện hành.

Chương V

HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN; ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN VÀ GIẢI THỂ QUỸ

Điều 41. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ

1. Tùy theo yêu cầu và khả năng hoạt động của quỹ hoặc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên quỹ do thay đổi đơn vị hành chính, Hội đồng quản lý quỹ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định này, pháp luật có liên quan và điều lệ quỹ.

2. Hồ sơ, thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ:

a) Theo yêu cầu và khả năng hoạt động, Hội đồng quản lý quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, gồm: đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của quỹ; dự thảo điều lệ; nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có); dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ.

Trường hợp các quỹ thành lập mới do chia, tách phải đảm bảo điều kiện sáng lập viên, tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định tại Nghị định này;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ theo phạm vi hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;

c) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

d) Các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập và chia quỹ. Quyền và nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia được chuyển giao cho các quỹ mới và quỹ sáp nhập.

Đối với trường hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách và quỹ được tách (quỹ thành lập mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ và phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trước khi tách.

3. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất quỹ do thay đổi đơn vị hành chính:

a) Hội đồng quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất quỹ cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định này. Hồ sơ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này;

b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Sau khi quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, quỹ thực hiện việc công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 25, 26 của Nghị định này.

5. Đổi tên quỹ

a) Theo yêu cầu và khả năng hoạt động, Hội đồng quản lý quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đổi tên quỹ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, gồm: Đơn đề nghị đổi tên quỹ; nghị quyết của Hội đồng quản lý về việc đổi tên quỹ; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);

b) Việc đổi tên phải có nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ, ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ theo phạm vi hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;

d) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép đổi tên quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

đ) Sau khi quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép đổi tên, quỹ thực hiện việc công nhận Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.

Điều 42. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ

1. Quỹ bị xem xét, đình chỉ có thời hạn hoạt động 06 tháng khi có một trong các vi phạm sau:

a) Hoạt động sai mục đích, không đúng điều lệ của quỹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng không tự giải quyết được; trong quá trình tổ chức, hoạt động có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự;

b) Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tài chính; quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài hoặc vi phạm pháp luật khác theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Sử dụng sai các khoản tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho quỹ.

d) Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích được quy định trong điều lệ;

đ) Không hoạt động liên tục trong thời hạn 01 năm; không có hoạt động tài trợ, hỗ trợ theo điều lệ quỹ trong thời hạn 01 năm;

e) Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính hàng năm và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản đôn đốc nhưng quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đôn đốc quỹ vẫn không khắc phục;

g) Không báo cáo việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc quỹ;

h) Vi phạm một trong các trường hợp: không thực hiện nghĩa vụ tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, l, m khoản 2 Điều 9 Nghị định này, khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 54 của Nghị định này;

i) Báo cáo không đầy đủ, sai lệch thông tin có hệ thống liên quan tình hình hoạt động của quỹ (bao gồm tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ).

2. Trường hợp phát hiện quỹ vi phạm khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu quỹ đến làm việc, giải trình. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn trong thông báo mà quỹ không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có kết luận về việc quỹ vi phạm khoản 1 Điều này.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận quỹ vi phạm khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ. Ngoài việc bị đình chỉ có thời hạn hoạt động, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại và những người có liên quan bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn đình chỉ có thời hạn nếu quỹ khắc phục được sai phạm, quỹ lập 01 hồ sơ đề nghị được hoạt động trở lại gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định; hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị được hoạt động trở lại của quỹ;

b) Báo cáo của Hội đồng quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc phục sai phạm.

4. Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép quỹ hoạt động trở lại, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ quyết định xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

Điều 43. Giải thể quỹ

1. Quỹ tự giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Mục tiêu hoạt động của quỹ đã hoàn thành hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của điều lệ;

b) Không còn khả năng về tài sản, tài chính để hoạt động;

c) Quỹ không còn nhu cầu tiếp tục hoạt động;

2. Trình tự, thủ tục và hồ sơ tự giải thể quỹ: Hội đồng quản lý quỹ ra nghị quyết về việc quỹ tự giải thể và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị tự giải thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị giải thể;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ;

c) Báo cáo về việc xử lý tài sản, tài chính quỹ; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm việc thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có);

d) Báo cáo việc hoàn thành nộp vào ngân sách theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định này (nếu có);

đ) Thông báo công bố liên tiếp trên 03 số báo in hoặc báo điện tử về việc quỹ giải thể;

e) Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ.

3. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị quỹ tự giải thể hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã về việc quỹ tự giải thể.

Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước thông báo việc quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại, phản đối của cá nhân, tổ chức liên quan và nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, ra quyết định giải thể quỹ.

4. Quỹ bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính theo quy định hoặc không công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) trong 02 năm liên tục; có mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng, không tự giải quyết được dẫn đến vi phạm pháp luật và điều lệ, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của cơ quan nhà nước;

b) Giả mạo về thông tin kế toán, số tài khoản đăng ký;

c) Không tự giải thể theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;

d) Vi phạm một trong các quy định tại Điều 10 của Nghị định này;

đ) Quá thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn quỹ bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại Điều 42 Nghị định này mà chưa khắc phục được vi phạm.

5. Trường hợp phát hiện quỹ vi phạm khoản 4 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu quỹ đến làm việc, giải trình. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn trong thông báo mà quỹ không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có kết luận về việc quỹ vi phạm khoản 4 Điều này.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận quỹ vi phạm khoản 4 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ (nếu có) hết hiệu lực và yêu cầu quỹ thực hiện quy định tại điểm c, d, đ, e khoản 2 Điều này và báo cáo kết quả thực hiện.

6. Sau khi nhận được đủ hồ sơ báo cáo thực hiện quy định tại khoản 5 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về việc quỹ bị giải thể; thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã về việc quỹ bị giải thể.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước thông báo quỹ bị giải thể trên Cổng thông tin điện tử theo quy định tại khoản này mà không nhận đơn khiếu nại, phản đối của cá nhân, tổ chức liên quan và đã nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định giải thể quỹ.

7. Hội đồng quản lý quỹ, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.

Điều 44. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn và giải thể quỹ

1. Trường hợp quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì toàn bộ tiền và tài sản của quỹ phải được tiến hành kiểm kê và có biên bản kiểm kê trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; tuyệt đối không được phân chia tài sản của quỹ. Tiền và tài sản của quỹ mới được sáp nhập, hợp nhất, chia, tách phải bằng tổng số tiền và tài sản của quỹ trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản. Tổng số tiền và tài sản của các quỹ mới được chia, tách phải bằng với số tiền và tài sản của quỹ trước khi chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản.

2. Trường hợp quỹ bị đình chỉ có thời hạn hoạt động thì toàn bộ tiền và tài sản của quỹ phải được kiểm kê và giữ nguyên hiện trạng tài sản. Trong thời gian bị đình chỉ có thời hạn hoạt động, quỹ chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ máy hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Trường hợp quỹ bị giải thể, không được phân chia tài sản của quỹ. Việc bán, thanh lý tài sản của quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Toàn bộ số tiền hiện có của quỹ và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của quỹ khi quỹ giải thể được thanh toán theo thứ tự sau:

a) Chi phí giải thể quỹ;

b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

c) Nợ thuế và các khoản phải trả khác.

5. Đối với tài sản, tài chính tự có của quỹ và tài sản, tài chính của tổ chức trong và ngoài nước tài trợ còn lại (nếu có) của quỹ do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) quỹ thực hiện chuyển giao cho Nhà nước để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.

Điều 45. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ

1. Hội đồng quản lý quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ.

2. Việc xử lý tài sản, tài chính trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể quỹ được thực hiện theo điều lệ quỹ và quy định của pháp luật.

Điều 46. Khiếu nại, tố cáo

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 47. Xử lý vi phạm

Người nào vi phạm về việc thành lập quỹ, lợi dụng danh nghĩa quỹ để tổ chức, hoạt động trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thành lập quỹ và quản lý tổ chức, hoạt động của quỹ trái với quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

1. Xây dựng trình hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quỹ.

2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, quỹ và tổ chức, công dân thi hành pháp luật về quỹ.

3. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về quỹ và người làm việc tại quỹ.

4. Thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này; lấy ý kiến bằng văn bản các bộ, ngành có liên quan đến tổ chức, hoạt động của quỹ khi giải quyết các thủ tục về quỹ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quỹ và kiểm tra việc thực hiện điều lệ quỹ theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ; trừ các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và hoạt động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ.

6. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với quỹ, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của quỹ theo quy định của pháp luật.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến quyết định hành chính của Bộ và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức ở các tổ chức thuộc Bộ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

8. Phê duyệt các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của quỹ do Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ theo quy định của pháp luật.

9. Tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

10. Xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu về quỹ; cập nhật cơ sở dữ liệu về quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh. Thông tin về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Hướng dẫn kế toán các quỹ xã hội, quỹ từ thiện thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán.

2. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm về chế độ quản lý, sử dụng đối với các khoản kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này, việc chấp hành quy định của pháp luật về thuế và chế độ kế toán của các quỹ xã hội, quỹ từ thiện thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nội vụ.

Điều 50. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với quỹ hoạt động thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành quản lý

1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với quỹ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định của pháp luật. Tổ chức lấy ý kiến của quỹ để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.

2. Tham gia ý kiến bằng văn bản về các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giải quyết các thủ tục về quỹ; tham gia ý kiến đối với việc phê duyệt các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài của quỹ do Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho quỹ tham gia các hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành; cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động cho các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ (nếu có) và quản lý chặt chẽ các tổ chức này theo quy định của pháp luật.

4. Lấy ý kiến của Bộ Nội vụ và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động cho tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ theo quy định pháp luật.

5. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với quỹ, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của quỹ liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định của pháp luật.

6. Kiểm tra hoạt động của quỹ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao, trong đó bao gồm các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ do Bộ, ngành cấp phép hoạt động; xử lý, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động cho tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm có liên quan đến quyết định hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức của đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan đến quỹ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

8. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình hoạt động của quỹ thuộc sự quản lý chuyên ngành về lĩnh vực hoạt động chính của quỹ.

9. Phối hợp trong xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các quỹ và tổ chức, công dân tại địa phương thi hành pháp luật về quỹ.

2. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về quỹ ở địa phương và người làm việc tại quỹ.

3. Quản lý, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quỹ và điều lệ quỹ, tổ chức, hoạt động của quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.

4. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý quỹ.

5. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với quỹ, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của quỹ ở địa phương theo quy định của pháp luật.

6. Quy định, hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ hoạt động của quỹ ở địa phương.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm có liên quan đến quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức của đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến quỹ theo quy định của pháp luật.

8. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã trước ngày 15 tháng 4, trong đó có hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.

9. Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về kế toán; kiểm tra hoạt động tài chính; tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh.

10. Cập nhật cơ sở dữ liệu về quỹ theo thẩm quyền; phối hợp trong xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu về quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã. Thông tin về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Quản lý, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quỹ và điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi xã.

2. Kiểm tra hoạt động tài chính, tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với quỹ hoạt động trong phạm vi xã.

3. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng quỹ, tổ chức, cá nhân có thành tích theo quy định của pháp luật.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến quyết định hành chính và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức ở các tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

5. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi xã.

6. Cập nhật cơ sở dữ liệu về quỹ theo thẩm quyền và phối hợp trong xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu về quỹ hoạt động trong phạm vi xã.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 53. Các loại mẫu văn bản

1. Danh mục mẫu văn bản:

a) Danh mục mẫu văn bản áp dụng cho quỹ và cá nhân, tổ chức liên quan (Phụ lục I);

b) Danh mục mẫu văn bản áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước (Phụ lục II).

2. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định pháp luật về công tác văn thư.

Điều 54. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ, điều kiện của các thủ tục về quỹ đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP; Điều 12 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ và Điều 58 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

2. Trường hợp điều lệ của quỹ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, khi hết nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý quỹ theo quy định của điều lệ, quỹ thực hiện sửa đổi, bổ sung điều lệ gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét công nhận điều lệ quỹ theo quy định tại Nghị định này.

3. Trường hợp Hội đồng quản lý quỹ có thành viên là người thân thích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ.

Điều 55. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026; thay thế Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP.

2. Điều 12Mục 4 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ; Điều 58 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 56. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG CHO QUỸ VÀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN
(Kèm theo Nghị định số 03/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ

Mẫu số 02

Điều lệ quỹ xã hội

Mẫu số 03

Điều lệ quỹ từ thiện

Mẫu số 04

Cam kết tài sản đóng góp thành lập quỹ

Mẫu số 05

Biên bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ

Mẫu số 06

Văn bản đề nghị gia hạn thời gian chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ hoặc nộp hồ sơ công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ

Mẫu số 07

Đơn đề nghị công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ

Mẫu số 08

Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động

Mẫu số 09

Thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh

Mẫu số 10

Đơn đề nghị giải thể quỹ

Mẫu số 11

Đơn đề nghị đổi tên và công nhận điều lệ quỹ

Mẫu số 12

Đơn đề nghị tách quỹ

Mẫu số 13

Đơn đề nghị chia quỹ

Mẫu số 14

Đơn đề nghị hợp nhất quỹ

Mẫu số 15

Đơn đề nghị sáp nhập quỹ

Mẫu số 16

Đơn đề nghị quỹ được hoạt động trở lại

Mẫu số 17

Báo cáo quỹ đã khắc phục sai phạm

Mẫu số 18

Báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài sản, tài chính của quỹ

Mẫu số 19

Sơ yếu lý lịch cá nhân

 

Mẫu số 01. Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(1)...

Kính gửi: ...(2)...

Ban sáng lập Quỹ ...(1)... trân trọng đề nghị...(2)... xem xét, quyết định cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(1)... như sau:

1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập Quỹ

a) Sự cần thiết

......................................................................(3).............................................

b) Cơ sở pháp lý của việc thành lập Quỹ

......................................................................(4).............................................

2. Tài sản đóng góp thành lập Quỹ của các sáng lập viên

......................................................................(5).............................................

3. Dự kiến phương hướng hoạt động trong giai đoạn 5 năm nhiệm kỳ đầu của Quỹ

......................................................................(6)...............................................

Phụ lục thành lập Quỹ chi tiết kèm theo

4. Hồ sơ gửi kèm theo Đơn này gồm:

......................................................................(7)................................................

Thông tin khi cần liên hệ (trường hợp người được Trưởng ban sáng lập ủy quyền thì có giấy ủy quyền kèm theo):

Họ và tên:

.........................................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:

.........................................................................................................................

Số điện thoại:

.........................................................................................................................

Đề nghị...(2)... xem xét, quyết định cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ...(1)....

 


Nơi nh
ận:

- Như trên;
- Lưu: .............

...(8)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. BAN SÁNG L
ẬP
TRƯỞNG BAN
(Chữ ký)




Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ dự kiến thành lập: tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt (nếu có).

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(3) Nêu tóm tắt thực trạng lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động, sự cần thiết thành lập quỹ, tôn chỉ, mục đích của quỹ; kinh nghiệm hoặc những công việc của các sáng lập viên liên quan đến lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động.

(4) Chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan trực tiếp đến lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động.

(5) Tài sản đóng góp thành lập quỹ bao gồm tiền đồng Việt Nam và tài sản quy đổi ra tiền đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

(6) Dự kiến phương hướng hoạt động của quỹ: tổ chức bộ máy; phương án triển khai các hoạt động của quỹ theo từng năm và trong giai đoạn 5 năm nhiệm kỳ đầu của quỹ; xây dựng, ban hành các văn bản triển khai thực hiện điều lệ quỹ.

(7) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này (riêng văn bản xác nhận trụ sở của quỹ gồm: hợp đồng cho thuê, cho mượn và các văn bản khác theo quy định của pháp luật).

(8) Địa danh.

 

Phụ lục

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP QUỸ ....(1)...

(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ....(1)...)

I. SỰ CẦN THIẾT

1. Cơ sở chính trị

2. Cơ sở pháp lý

3. Cơ sở thực tiễn

a) Bối cảnh kinh tế - xã hội liên quan đến lĩnh vực hoạt động của quỹ

b) Thực trạng các đối tượng cần được trợ giúp

c) Nhu cầu huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực xã hội cho hoạt động từ thiện

d) Sự cần thiết của việc thành lập quỹ

II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ QUỸ ....(1)...

1. Tên gọi của Quỹ:

2. Sáng lập viên thành lập Quỹ:

3. Tài sản đóng góp thành lập Quỹ:

4. Dự kiến trụ sở chính của quỹ:

5. Tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động:

6. Đối tượng nhận tài trợ, hỗ trợ của quỹ:

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA QUỸ

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy: Hội đồng quản lý Quỹ (nêu rõ số lượng thành viên Hội đồng), Ban Kiểm soát, Văn phòng và ban chuyên môn (nếu có)

2. Dự kiến nhân sự: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ, Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng của Quỹ (Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ)

IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Phương hướng, nhiệm vụ:

Dự kiến kế hoạch, chương trình, dự án hoạt động của quỹ trong 05 năm

2. Giải pháp

a) Nguồn lực đảm bảo hoạt động của quỹ: Tài sản ban đầu và các phương án huy động tài sản của quỹ

b) Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính

V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SAU KHI THÀNH LẬP QUỸ

1. Tác động về kinh tế

2. Tác động về xã hội

Ban sáng lập Quỹ ...(1)... trân trọng đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(1).../.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .............

...(3)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. BAN SÁNG L
ẬP
TRƯỞNG BAN
(Chữ ký)




Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ dự kiến thành lập: tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt (nếu có).

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(3) Địa danh.

 

Mẫu số 02. Điều lệ quỹ xã hội (*)

......(1)......
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐIỀU LỆ (HOẶC ĐIỀU LỆ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ ...(2)...

(Công nhận kèm theo Quyết định số ... ngày ... tháng... năm ... của ...)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở

1. Tên gọi:

a) Tên tiếng Việt: .............................................................................................;

b) Tên tiếng nước ngoài (nếu có) ....................................................................;

c) Tên viết tắt (nếu có):......................................................................................

2. Biểu tượng (logo) của Quỹ (nếu có)..............................................................

3. Trụ sở: số nhà, đường, phố (nếu có)..., xã, phường ..., tỉnh, thành phố.

4. Số điện thoại: ..., số Fax: ..., Email: ..., Website (nếu có):

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Quỹ ...(2)... (sau đây gọi tắt là Quỹ) là Quỹ xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm mục đích ...(3)...

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý

1. Quỹ được hình thành từ tài sản đóng góp ban đầu của các sáng lập viên và tài sản Quỹ trên cơ sở vận động tài trợ, vận động quyên góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo tôn chỉ, mục đích và Điều lệ của Quỹ.

2. Quỹ được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:

a) Thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận;

b) Tự nguyện, tự chủ, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của Quỹ;

c) Tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ được ...(1)... công nhận, chịu sự quản lý nhà nước của ...(4)... về ngành, lĩnh vực Quỹ hoạt động;

d) Công khai, minh bạch về tổ chức, hoạt động và thu, chi tài chính, tài sản của Quỹ;

đ) Không phân chia tài sản của Quỹ trong quá trình Quỹ đang hoạt động.

3. Quỹ có phạm vi hoạt động ...(5)...

4. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Sáng lập viên thành lập Quỹ ...(6)...

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ; QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ

Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ

1. Sử dụng tài sản của Quỹ để hỗ trợ, tài trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật.

2. Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật.

3. Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản của Quỹ.

Điều 6. Quyền hạn và nghĩa vụ

(Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định này và tôn chỉ, mục đích của Quỹ, để quy định cụ thể, phù hợp).

Chương III

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 7. Cơ cấu tổ chức

1. Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Ban Kiểm soát Quỹ.

3. Văn phòng và các phòng, ban chuyên môn.

4. Văn phòng đại diện hoặc chi nhánh và các đơn vị trực thuộc (nếu có).

Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ, nhân danh Quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ; các thành viên phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có án tích, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Hội đồng quản lý Quỹ có tối thiểu 03 thành viên gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên không phải là người thân thích với nhau, trong đó có tối thiểu 51% số lượng thành viên là công dân Việt Nam. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ là .... năm (ghi rõ thời hạn cụ thể nhưng tối đa không quá 05 năm), tính từ ngày có quyết định công nhận Hội đồng quản lý Quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.

Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ lần thứ nhất do Ban sáng lập đề cử. Đối với các nhiệm kỳ tiếp theo, Hội đồng quản lý quỹ báo cáo Ban sáng lập đề cử Hội đồng quản lý Quỹ; trường hợp Ban sáng lập không có đề cử hoặc không đề cử được, Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.

Chậm nhất 45 ngày làm việc trước ngày hết nhiệm kỳ, quỹ phải hoàn thành hồ sơ, thủ tục công nhận Hội đồng quản lý Quỹ hợp lệ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này công nhận. Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ trước điều hành hoạt động của Quỹ cho đến khi có quyết định công nhận Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.

2. Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ;

b) Quyết định các giải pháp phát triển quỹ; thông qua hợp đồng có giá trị từ ........... trở lên;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quyết định thành lập Ban Kiểm soát Quỹ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc Quỹ trong trường hợp Giám đốc Quỹ là người do Quỹ thuê; bổ nhiệm Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ Quỹ;

d) Quyết định mức lương, chế độ, chính sách khác (nếu có) đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và người làm việc tại Quỹ theo quy định tại Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật;

đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính quỹ;

e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ;

g) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện Quỹ theo quy định tại Điều 34 Nghị định này;

h) Đổi tên; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ;

i) Quyết định việc giải thể, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

k) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có Quyết định công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm xây dựng, ban hành: quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; quy định công tác khen thưởng, kỷ luật và giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ; quy định về thời gian làm việc, việc sử dụng lao động và sử dụng con dấu của Quỹ; quy định cụ thể việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý; quy định cụ thể việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với Giám đốc Quỹ; Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ và quy chế tổ chức, hoạt động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ; các quy định trong nội bộ Quỹ phù hợp với quy định của Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật.

l) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ Quỹ.

3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ:

a) Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ ... một lần, có thể họp bất thường. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập hoặc theo đề nghị của ít nhất trên 1/2 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi có ít nhất trên 1/2 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia. Giữa hai kỳ họp, Hội đồng quản lý Quỹ có thể lấy ý kiến bằng văn bản về các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.

b) Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp số thành viên có mặt tại cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ lấy ý kiến bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt có giá trị như ý kiến của thành viên có mặt tại cuộc họp;

c) Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có ... thành viên Hội đồng quản lý Quỹ biểu quyết tán thành.

Điều 9. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam được Hội đồng quản lý Quỹ bầu và là người đại diện theo pháp luật của Quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể kiêm Giám đốc Quỹ.

2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

đ) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ Quỹ.

3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ thì phải ghi rõ trong các giấy tờ giao dịch của Quỹ.

5. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ Quỹ.

Điều 10. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ

1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ điều hành các hoạt động của Quỹ theo sự phân công của Hội đồng quản lý Quỹ và thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.

Điều 11. Giám đốc Quỹ

(Căn cứ quy định tại Điều 30 Nghị định này để quy định cụ thể)

Điều 12. Kế toán trưởng của Quỹ

(Căn cứ quy định tại Điều 31 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Điều 13. Ban Kiểm soát Quỹ

- Căn cứ quy định tại Điều 32 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể.

- Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.

Điều 14. Văn phòng và phòng, ban chuyên môn

Điều 15. Chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị trực thuộc (nếu có)

- Căn cứ quy định tại Điều 34 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quỹ có quyết định thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính của Quỹ thì Quỹ gửi 01 bộ hồ sơ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Quỹ đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

Chương IV

VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ

Điều 16. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ

1. Quỹ được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và nước ngoài nhằm thực hiện mục đích hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời công khai thông tin qua trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát. Đối với khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ.

3. Việc đóng góp hỗ trợ khắc phục khó khăn khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng làm thiệt hại lớn về người và tài sản của nhân dân do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định đóng góp theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 17. Nguyên tắc vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ

1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải trên cơ sở tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để buộc cá nhân, tổ chức thực hiện.

2. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho Quỹ phải công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

3. Nội dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ phải công khai, minh bạch, bao gồm: mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết quả vận động quyên góp, tài trợ; việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.

4. Hình thức công khai bao gồm:

a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;

b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ

(Căn cứ Nghị định này, quy định pháp luật có liên quan và tôn chỉ, mục đích của Quỹ để quy định đối tượng cụ thể)

Chương V

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN, TÀI CHÍNH

Điều 19. Nguồn thu

(Căn cứ quy định tại Điều 37 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Điều 20. Sử dụng Quỹ

(Căn cứ quy định tại Điều 38 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Điều 21. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ

(Căn cứ quy định tại Điều 39 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Điều 22. Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ

(Căn cứ quy định tại Điều 40 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Điều 23. Xử lý tài sản của Quỹ khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn hoạt động và giải thể Quỹ

(Căn cĐiều 44 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Chương VI

HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN; ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ QUỸ

Điều 24. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ

1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Điều 41 Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ

Việc đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 26. Giải thể Quỹ

1. Việc giải thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

2. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải thể Quỹ theo quy định của pháp luật.

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 27. Khen thưởng

1. Tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Quỹ sẽ được Hội đồng quản lý Quỹ khen thưởng hoặc được Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thủ tục, thẩm quyền, trình tự xét khen thưởng trong nội bộ Quỹ.

Điều 28. Kỷ luật

1. Tổ chức thuộc Quỹ, những người làm việc tại Quỹ vi phạm quy định của Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thủ tục, thẩm quyền, trình tự xem xét, quyết định kỷ luật trong nội bộ Quỹ.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ phải được ít nhất trên 1/2 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và phải được ...(1)... quyết định công nhận.

Điều 30. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Quỹ ...(2)...có ... Chương, ... Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được ...(1)... công nhận.

2. Căn cứ các quy định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Điều lệ Quỹ đã được công nhận, Hội đồng quản lý Quỹ ...(2)... có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.

 

______________________________

Ghi chú:

(*) Căn cứ điều kiện cụ thể quỹ có thể bổ sung thêm số điều phù hợp quy định của pháp luật.

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định và có thẩm quyền công nhận điều lệ quỹ.

(2) Tên gọi của quỹ.

(3) Căn cĐiều 3 và khoản 1 Điều 4 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan để quy định cụ thể tôn chỉ, mục đích của quỹ cho phù hợp.

(4) Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của quỹ.

(5) Toàn quốc hoặc liên tỉnh, trong tỉnh, xã.

(6) Ghi rõ thông tin về sáng lập viên: trường hợp sáng lập viên là cá nhân ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số và nơi cấp căn cước công dân hoặc hộ chiếu; địa chỉ thường trú, nơi ở hiện nay; trường hợp sáng lập viên là tổ chức ghi rõ tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính và các thông tin sau (nếu có): người đại diện pháp luật; người được sáng lập viên cử đại diện tham gia ban sáng lập quỹ, giấy phép hoặc quyết định thành lập và hoạt động, mã số doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

Mẫu số 03. Điều lệ quỹ từ thiện (*)

......(1)......
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐIỀU LỆ (HOẶC ĐIỀU LỆ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ ...(2)...
(Công nhận kèm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của ...)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở

1. Tên gọi:

a) Tên tiếng Việt:..............................................................................................;

b) Tên tiếng nước ngoài (nếu có):....................................................................;

c) Tên viết tắt (nếu có): ...................................................................................

2. Biểu tượng (logo) của Quỹ (nếu có): ............................................................

3. Trụ sở: số nhà, đường, phố (nếu có), xã, phường ..., tỉnh, thành phố.

4. Số điện thoại: ..., số Fax: ..., Email: ..., Website (nếu có): ....................

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Quỹ ...(2)... (sau đây gọi tắt là Quỹ) là Quỹ từ thiện hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm mục đích ...(3)...

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý

1. Quỹ được hình thành từ nguồn tài sản đóng góp ban đầu của các sáng lập viên và tài sản của Quỹ trên cơ sở vận động tài trợ, vận động quyên góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo tôn chỉ, mục đích và Điều lệ của Quỹ.

2. Quỹ được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:

a) Thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận;

b) Tự nguyện, tự chủ, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của Quỹ;

c) Tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ được ...(1)... công nhận, chịu sự quản lý nhà nước của ...(4)... về ngành, lĩnh vực Quỹ hoạt động;

d) Công khai, minh bạch về tổ chức, hoạt động và thu, chi tài chính, tài sản của Quỹ;

đ) Không phân chia tài sản của Quỹ trong quá trình Quỹ đang hoạt động.

3. Quỹ có phạm vi hoạt động ...(5)...

4. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Sáng lập viên thành lập Quỹ ...(6)...

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ; QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ

Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ

1. Sử dụng nguồn tài sản của Quỹ để hỗ trợ, tài trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật.

2. Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật.

3. Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản của Quỹ.

Điều 6. Quyền hạn và nghĩa vụ

(Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định này và tôn chỉ, mục đích của Quỹ, để quy định cụ thể, phù hợp).

Chương III

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 7. Cơ cấu tổ chức

1. Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Ban Kiểm soát Quỹ.

3. Văn phòng và các phòng, ban chuyên môn.

4. Văn phòng đại diện hoặc chi nhánh và các đơn vị trực thuộc (nếu có).

Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ, nhân danh Quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ; các thành viên phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có án tích, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Hội đồng quản lý Quỹ có tối thiểu 03 thành viên gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên không phải là người thân thích với nhau, trong đó có tối thiểu 51% số lượng thành viên là công dân Việt Nam. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý Quỹ là .... năm (ghi rõ thời hạn cụ thể nhưng tối đa không quá 05 năm), tính từ ngày có quyết định công nhận Hội đồng quản lý Quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.

Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ lần thứ nhất do Ban sáng lập đề cử. Đối với các nhiệm kỳ tiếp theo, Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Ban sáng lập đề cử Hội đồng quản lý Quỹ; trường hợp Ban sáng lập không có đề cử hoặc không đề cử được, Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.

Chậm nhất 45 ngày làm việc trước ngày hết nhiệm kỳ, quỹ phải hoàn thành hồ sơ, thủ tục công nhận Hội đồng quản lý Quỹ hợp lệ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này công nhận. Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ trước điều hành hoạt động của quỹ cho đến khi có quyết định công nhận Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.

2. Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ;

b) Quyết định các giải pháp phát triển quỹ; thông qua hợp đồng có giá trị từ ...... trở lên;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quyết định thành lập Ban Kiểm soát Quỹ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc Quỹ trong trường hợp Giám đốc Quỹ là người do Quỹ thuê; bổ nhiệm Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ Quỹ;

d) Quyết định mức lương, chế độ, chính sách khác (nếu có) đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và người làm việc tại Quỹ theo quy định tại Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật;

đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính quỹ;

e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ;

g) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện Quỹ theo quy định tại Điều 34 Nghị định này;

h) Đổi tên; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ;

i) Quyết định việc giải thể, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

k) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có Quyết định công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm xây dựng, ban hành: quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; quy định công tác khen thưởng, kỷ luật và giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ; quy định về thời gian làm việc, việc sử dụng lao động và sử dụng con dấu của Quỹ; quy định cụ thể việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý; quy định cụ thể việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với Giám đốc Quỹ và Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ; các quy định trong nội bộ Quỹ phù hợp với quy định của Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật;

l) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ Quỹ.

3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ:

a) Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ ... một lần, có thể họp bất thường. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập hoặc theo đề nghị của ít nhất trên 1/2 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi có ít nhất trên 1/2 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia. Giữa hai kỳ họp, Hội đồng quản lý Quỹ có thể lấy ý kiến bằng văn bản về các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp số thành viên có mặt tại cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ lấy ý kiến bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt có giá trị như ý kiến của thành viên có mặt tại cuộc họp;

c) Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có ... thành viên Hội đồng quản lý Quỹ biểu quyết tán thành.

Điều 9. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam được Hội đồng quản lý Quỹ bầu và là người đại diện theo pháp luật của Quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể kiêm Giám đốc Quỹ.

2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

đ) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ Quỹ.

3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ thì phải ghi rõ trong các giấy tờ giao dịch của Quỹ.

5. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ Quỹ.

Điều 10. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ

1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ điều hành các hoạt động của Quỹ theo sự phân công của Hội đồng quản lý Quỹ và thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.

Điều 11. Giám đốc Quỹ

(Căn cứ quy định tại Điều 30 Nghị định này để quy định cụ thể)

Điều 12. Kế toán trưởng của Quỹ

(Căn cứ quy định tại Điều 31 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Điều 13. Ban Kiểm soát Quỹ

- Căn cứ quy định tại Điều 32 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể.

- Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.

Điều 14. Văn phòng và phòng, ban chuyên môn

Điều 15. Chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị trực thuộc (nếu có)

- Căn cứ quy định tại Điều 34 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quỹ có quyết định thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính của Quỹ thì Quỹ gửi 01 bộ hồ sơ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Quỹ đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

Chương IV

VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ

Điều 16. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ

1. Quỹ được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và nước ngoài nhằm thực hiện mục đích hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời công khai thông tin qua trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát.

3. Việc tổ chức vận động đóng góp hỗ trợ khắc phục khó khăn chỉ thực hiện khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, sự cố nghiêm trọng, khẩn cấp làm thiệt hại về người và tài sản của nhân dân. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định tổ chức vận động đóng góp và thực hiện hỗ trợ theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

4. Đối với khoản tài trợ, quyên góp, ủng hộ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố nghiêm trọng, khẩn cấp thực hiện chi đầy đủ 100% ngay sau khi nhận được tiền và tài sản. Đối với những khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ.

Điều 17. Nguyên tắc vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ

1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải trên cơ sở tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để buộc cá nhân, tổ chức thực hiện.

2. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho Quỹ phải công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

3. Nội dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ phải công khai, minh bạch, bao gồm: mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết quả vận động quyên góp, tài trợ; việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.

4. Hình thức công khai bao gồm:

a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;

b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ

(Căn cứ Nghị định này, quy định pháp luật có liên quan và tôn chỉ, mục đích của Quỹ để quy định đối tượng cụ thể)

Chương V

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN, TÀI CHÍNH

Điều 19. Nguồn thu

(Căn cứ quy định tại Điều 37 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Điều 20. Sử dụng Quỹ

(Căn cứ quy định tại Điều 38 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Điều 21. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ

(Căn cứ quy định tại Điều 39 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Điều 22. Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ

(Căn cứ quy định tại Điều 40 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Điều 23. Xử lý tài sản của Quỹ khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn hoạt động và giải thể Quỹ

(Căn cĐiều 44 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan để quy định cụ thể)

Chương VI

HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN; ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ QUỸ

Điều 24. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ

1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Điều 41 Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ

Việc đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 26. Giải thể Quỹ

1. Việc giải thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

2. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải thể Quỹ theo quy định của pháp luật.

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 27. Khen thưởng

1. Tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Quỹ sẽ được Hội đồng quản lý Quỹ khen thưởng hoặc được Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thủ tục, thẩm quyền, trình tự xét khen thưởng trong nội bộ Quỹ.

Điều 28. Kỷ luật

1. Tổ chức thuộc Quỹ, những người làm việc tại Quỹ vi phạm quy định của Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thủ tục, thẩm quyền, trình tự xem xét, quyết định kỷ luật trong nội bộ Quỹ.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ phải được ít nhất trên 1/2 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và phải được ...(1)... quyết định công nhận.

Điều 30. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Quỹ ...(2)...có ... Chương, ... Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được ...(1)... công nhận.

2. Căn cứ các quy định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Điều lệ Quỹ đã được công nhận, Hội đồng quản lý Quỹ ...(2)... có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.

 

______________________________

Ghi chú:

(*) Căn cứ điều kiện cụ thể quỹ có thể bổ sung thêm số điều phù hợp quy định của pháp luật.

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định và có thẩm quyền công nhận điều lệ quỹ.

(2) Tên gọi của quỹ.

(3) Căn cĐiều 3 và khoản 2 Điều 4 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan để quy định cụ thể tôn chỉ, mục đích của quỹ cho phù hợp.

(4) Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của quỹ.

(5) Toàn quốc hoặc liên tỉnh, trong tỉnh, xã.

(6) Ghi rõ thông tin về sáng lập viên: trường hợp sáng lập viên là cá nhân ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số và nơi cấp căn cước công dân hoặc hộ chiếu; địa chỉ thường trú, nơi ở hiện nay; trường hợp sáng lập viên là tổ chức ghi rõ tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính và các thông tin sau (nếu có): người đại diện pháp luật; người được sáng lập viên cử đại diện tham gia ban sáng lập quỹ, giấy phép hoặc quyết định thành lập và hoạt động, mã số doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

Mẫu số 04. Cam kết tài sản đóng góp thành lập quỹ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

CAM KẾT

Tài sản đóng góp thành lập Quỹ ...(1)...

Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Ban sáng lập Quỹ ...(1)... cam kết số tiền và tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam đóng góp thành lập Quỹ:

1. Tổng giá trị số tiền và tài sản là: ........................................................... đồng (bằng chữ: ......................................................), cụ thể như sau: .................. (2).............................

2. Tiền mặt dự kiến chuyển vào tài khoản của Quỹ sau khi thành lập

Số tiền: ..........................................................................................đồng

(bằng chữ:.............................................................................................).

Ban Sáng lập Quỹ cam kết số tiền và tài sản đóng góp thành lập Quỹ thuộc quyền sở hữu hợp pháp của .. .(3)...., không có tranh chấp và việc cam kết này là hoàn toàn tự nguyện. Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết của Ban sáng lập. Toàn bộ tài sản này sẽ được chuyển quyền sở hữu cho Quỹ ...(1)... ngay sau khi có Quyết định cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ theo quy định của pháp luật.

 


CÁC THÀNH VIÊN
BAN SÁNG L
ẬP
(Chữ ký)


Họ và tên

...(4)..., ngày ... tháng ... năm ...
TRƯ
ỞNG BAN SÁNG LẬP
(Chữ ký)



Họ và tên

 

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ dự kiến thành lập.

(2) Nêu cụ thể số tiền hoặc tài sản quy đổi ra tiền của từng sáng lập viên cam kết đóng góp thành lập quỹ (trong đó số tiền đồng Việt Nam đảm bảo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định này).

(3) Các sáng lập viên thành lập quỹ hoặc công dân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ.

(4) Địa danh.

* Kèm theo các văn bản chứng minh tài sản đóng góp thành lập quỹ: giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản đóng góp của sáng lập viên, bản xác minh số dư tài khoản ngân hàng của sáng lập viên tại thời điểm gửi hồ sơ thành lập quỹ (trong trường hợp đóng góp bằng tiền mặt).

 

Mẫu số 05. Biên bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Bầu các chức danh Ban sáng lập Quỹ

Căn cứ quy định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện, chúng tôi tiến hành tổ chức họp bầu các chức danh Ban sáng lập Quỹ ...(1).. cụ thể như sau:

Thời gian bắt đầu:............................................................................................

Địa điểm:..........................................................................................................

Thành phần tham dự:

...........................................................................................................................

Chủ trì (chủ tọa):

...........................................................................................................................

Thư ký (người ghi biên bản):

...........................................................................................................................

Nội dung (ghi theo diễn biến của cuộc họp)

..........................................................(2).............................................................

Cuộc họp kết thúc vào .......giờ......., ngày ......tháng .......năm ....

 

THƯ KÝ
(Ch
ữ ký)



Họ và tên

CHỦ TỌA
(Chữ ký)



Họ và tên


Nơi nh
ận:
- ...........;
- Lưu: VT, H
ồ sơ.

 

 

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ dự kiến đề nghị thành lập.

(2) Nêu cụ thể tiến trình bầu các chức danh Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên của Ban sáng lập quỹ (hình thức biểu quyết, kết quả bầu) và danh sách các chức danh Ban sáng lập quỹ.

 

Mẫu số 06. Văn bản đề nghị gia hạn thời gian chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ hoặc nộp hồ sơ công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ

.........(1)............
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ...../.....
V/v đề nghị gia hạn thời gian
...........(3).............

...(2)..., ngày ... tháng .... năm ...

 

Kính gửi: ...(4)...

Ngày ... tháng ... năm ..., ...(4).. đã có Quyết định cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(1)... Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; sáng lập viên chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định tại khoản 4 Điều 16 hoặc nộp hồ sơ theo quy định khoản 1 Điều 27 Nghị định này kể từ ngày Quỹ được cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ.

Tuy nhiên,......................................................(5).........................................

Vì các lý do khách quan nêu trên, chúng tôi đề nghị ...(4)... xem xét, cho phép gia hạn thời gian thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập Quỹ đến ...(6)...

Thông tin khi cần liên hệ:

Họ và tên:.........................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:..................................................................................................

Số điện thoại:.....................................................................................................

 


Nơi nh
ận:

- Như trên;
- .............;
- Lưu: .....

TM. BAN SÁNG LẬP
TRƯỞNG BAN
(Chữ ký)

Họ và tên

 

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ đề nghị.

(2) Địa danh.

(3) Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ hoặc nộp hồ sơ công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ

(4) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(5) Nêu cụ thể lý do khách quan dẫn đến việc chưa thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản nhưng chưa thực hiện việc nộp hồ sơ công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ.

(6) Ghi rõ ngày, tháng, năm; tối đa không được quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

 

Mẫu số 07. Đơn đề nghị công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ ...(1)...

Kính gửi: ...(2)...

Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Quỹ như sau:

1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ

...........................................................................................................................

2. Lý do đề nghị thay đổi

...........................................................................................................................

3. Những nội dung thay đổi

...........................................................................................................................

4. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:

...............................................................(3)........................................................

5. Các tài liệu có liên quan (nếu có)

Thông tin khi cần liên hệ:....................................................................................

Họ và tên:............................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:................................................; số điện thoại:.............................

 


Nơi nh
ận:

- Như trên;
- ..............;
- Lưu:.....

...(4)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. H
ỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)


Họ và tên

 

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ theo quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(3) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan; kèm theo bản thuyết minh, so sánh.

(4) Địa danh.

 

Mẫu số 08. Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(1)... trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động

Kính gửi: ...(2)...

Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Quỹ như sau:

1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ

...........................................................................................................................

2. Lý do đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động

..................................................................(3).....................................................

3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:

....................................................................(4)....................................................

4. Các thông tin có liên quan (nếu có)

Thông tin khi cần liên hệ:................................................................................

Họ và tên:.......................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:.................................................................................................

Số điện thoại:..................................................................................................

 


Nơi nh
ận:

- Như trên;
- ..............
- Lưu: ......

...(5)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)



Họ và tên

 

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ đề nghị được mở rộng phạm vi hoạt động.

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép quỹ mở rộng phạm vi hoạt động.

(3) Nêu rõ lý do và cụ thể nội dung mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ.

(4) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Điều 23 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

(5) Địa danh.

 

Mẫu số 09. Thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh

......(1)......
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../.....

...(2)..., ngày ... tháng .... năm ...

 

THÔNG BÁO

Thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của Quỹ .....(1)...

Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... xin thông báo việc thành lập và hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của Quỹ tại ...(3)... như sau:

1. Các thông tin về Quỹ

- Tên Quỹ:............................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính của Quỹ:............................................................................

- Tôn chỉ, mục đích của Quỹ:...............................................................................

- Lĩnh vực hoạt động chính của Quỹ:....................................................................

- Phạm vi hoạt động của Quỹ:...............................................................................

2. Thông tin về chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của Quỹ

- Tên gọi chi nhánh hoặc văn phòng đại diện:......................................................

- Địa chỉ chi nhánh hoặc văn phòng đại diện:........................................................

- Phạm vi hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện:.................................

3. Thông tin về người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện

- Họ và tên:..............................................................................................................

- Địa chỉ thường trú:.......................................................................................................

- Số căn cước công dân hoặc hộ chiếu:......................

Nơi cấp............................, ngày... tháng... năm..................................

4. Hồ sơ gửi kèm theo thông báo này, gồm:

..........................................................................(4)...............................................

 


Nơi nh
ận:

..........;
- Lưu: .....

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên

 

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ theo quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.

(2) Địa danh.

(3) Tên địa phương nơi quỹ đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

(4) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

 

Mẫu số 10. Đơn đề nghị giải thể quỹ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Giải thể Quỹ ...(1)...

Kính gửi: ...(2)...

Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đã có Nghị quyết về việc giải thể Quỹ.

1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ

...........................................................................................................................

2. Lý do Quỹ xin tự giải thể

...........................................................................................................................

3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:

.....................................................................(3)..................................................

4. Các thông tin có liên quan (nếu có)

Thông tin khi cần liên hệ:.......................................................................................

Họ và tên:...............................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:......................................................................................................

Số điện thoại:...........................................................................................................

Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(2).... xem xét, quyết định giải thể Quỹ theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- .............;
- Lưu: .....

...(4)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. H
ỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)

Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ đề nghị.

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(3) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

(4) Địa danh.

 

Mẫu số 11. Đơn đề nghị đổi tên và công nhận Điều lệ quỹ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Đổi tên Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(2)... và công nhận Điều lệ Quỹ....(2).......

Kính gửi: ...(3)...

Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đã có Nghị quyết về việc đổi tên Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(2)...

1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ

...........................................................................................................................

2. Lý do đổi tên

...........................................................................................................................

3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:

.........................................................................(4)...............................................

4. Các thông tin có liên quan (nếu có)

Thông tin khi cần liên hệ:.....................................................................................

Họ và tên:...............................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:.......................................................................................................

Số điện thoại:..........................................................................................................

Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(3)... xem xét, quyết định cho phép đổi tên Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(2)... và công nhận Điều lệ Quỹ ...(2)...

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- .............;
- Lưu: .....

...(5)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)
Họ và tên

 

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ đề nghị.

(2) Tên quỹ sau khi đổi.

(3) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(4) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 41 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

(5) Địa danh.

 

Mẫu số 12. Đơn đề nghị tách quỹ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Tách Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(1)... và Quỹ ...(2)...

Kính gửi: ...(3)....

Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đã có Nghị quyết về việc tách Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(1)... và Quỹ ...(2)...

1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ

...........................................................................................................................

2. Lý do tách Qu

...........................................................................................................................

3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:

........................................................................(4).................................................

4. Các tài liệu có liên quan (nếu có)

Thông tin khi cần liên hệ:.................................................................................

Họ và tên:.........................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:..................................................................................................

Số điện thoại:...................................................................................................

Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(3)... xem xét, quyết định cho phép tách Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(1)... và Quỹ ...(2)... và công nhận Điều lệ của Quỹ ...(1)... và Điều lệ của Quỹ ...(2)...

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: .....

...(5)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. H
ỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)

Họ và tên

 

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ đề nghị.

(2) Tên của quỹ được tách mới.

(3) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(4) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

(5) Địa danh.

 

Mẫu số 13. Đơn đề nghị chia quỹ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Chia Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(2)... và Quỹ ...(3)...

Kính gửi: ...(4)...

Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đã có Nghị quyết về việc chia Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(2)... và Quỹ ...(3)...

1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ:....................................................................

2. Lý do chia Quỹ:................................................................................................

3. Hồ sơ gửi kèm theo Đơn này, gồm:

.......................................................................(5).....................................................

4. Các thông tin có liên quan (nếu có)

Thông tin khi cần liên hệ:.........................................................................................

Họ và tên:................................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:....................................................................................................

Số điện thoại:.......................................................................................................

Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(4)... xem xét, quyết định cho phép chia Quỹ ...(1)... thành Quỹ ...(2)... và Quỹ ...(3)... và công nhận Điều lệ của Quỹ ...(2)... và Quỹ ...(3)...

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: ......

...(6)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. H
ỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
...(1)....
(Chức vụ, chữ ký, dấu)

Họ và tên

 

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ đề nghị.

(2) Tên quỹ mới sau khi chia.

(3) Tên quỹ mới sau khi chia.

(4) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(5) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

(6) Địa danh.

 

Mẫu số 14. Đơn đề nghị hợp nhất quỹ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Hợp nhất Quỹ ...(1)... và Quỹ ...(2)... thành Quỹ ...(3)...

Kính gửi: ...(4)...

Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... và Quỹ ...(2)... đã có Nghị quyết về việc hợp nhất hai Quỹ thành Quỹ ...(3)...

1. Một số thông tin cơ bản về các Quỹ hợp nhất

...........................................................................................................................

2. Lý do hợp nhất Quỹ:..................................................................................

3. Hồ sơ gửi kèm theo Đơn này, gồm:

..................................................................(5)......................................................

4. Các thông tin có liên quan (nếu có)

Thông tin khi cần liên hệ: .....................................................................................

Họ và tên:.............................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:.....................................................................................................

Số điện thoại:.....................................................................................................

Chúng tôi đề nghị ...(4)... xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Quỹ ...(1)... và Quỹ ...(2)... thành Quỹ ...(3)... và công nhận Điều lệ của Quỹ ...(3)...

 


Nơi nh
ận:

- Như trên;
- ..........;
- Lưu: .....


TM. H
ỘI ĐỒNG QUẢN
LÝ QUỸ ...(1)...
(Chức vụ, chữ ký, dấu)


Họ và tên

...(6)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
...(2)...
(Chức vụ, chữ ký, dấu)


Họ và tên

 

______________________________

Ghi chú:

(1) Quỹ đề nghị hợp nhất.

(2) Quỹ đề nghị hợp nhất.

(3) Tên quỹ mới sau khi hợp nhất.

(4) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(5) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

(6) Địa danh.

 

Mẫu số 15. Đơn đề nghị sáp nhập quỹ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Sáp nhập Quỹ ...(1)... vào Quỹ ...(2)...

Kính gửi: ...(3)...

Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... và Hội đồng quản lý Quỹ ...(2)... đã có Nghị quyết về việc sáp nhập Quỹ ...(1)... vào Quỹ ...(2)... Hội đồng quản lý Quỹ ...(2)... xin báo cáo như sau:

1. Một số thông tin cơ bản về các Quỹ

a) Quỹ bị sáp nhập

...........................................................................................................................

b) Quỹ được sáp nhập

...........................................................................................................................

2. Lý do sáp nhập

...........................................................................................................................

3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm:

.....................................................................................(4)...................................

4. Các tài liệu có liên quan (nếu có)

Thông tin khi cần liên hệ:......................................................................................

Họ và tên:.....................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:..............................................................................................

Số điện thoại:................................................................................................

Chúng tôi đề nghị ...(3)... xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Quỹ ...(1)... vào Quỹ ...(2)... và công nhận Điều lệ của Quỹ ...(2)... sau khi sáp nhập.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- .............;
- Lưu: .....

...(5)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. H
ỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)


Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Quỹ bị sáp nhập.

(2) Quỹ được sáp nhập.

(3) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(4) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

(5) Địa danh.

 

Mẫu số 16. Đơn đề nghị quỹ được hoạt động trở lại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Quỹ ...(1)... được hoạt động trở lại

Kính gửi: ...(2)...

Ngày ... tháng ... năm ..., ...(2)... đã có Quyết định số ... ngày... về việc đình chỉ hoạt động 06 tháng đối với Quỹ...(1)... Đến nay, Quỹ đã khắc phục được các sai phạm dẫn đến Quỹ bị đình chỉ hoạt động. Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ xin báo cáo như sau:

1. Tóm tắt nội dung sai phạm và kết quả khắc phục các sai phạm của Quỹ

...........................................................................................................................

2. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này gồm:

..............................................................................................(3)..........................

3. Các thông tin kèm theo (nếu có)

Thông tin khi cần liên hệ:...............................................................................

Họ và tên:.......................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:...............................................................................................

Số điện thoại:................................................................................................

Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định cho phép Quỹ ...(1)... được hoạt động trở lại.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- .............;
- Lưu: .....

...(4)..., ngày ... tháng ... năm ...
TM. H
ỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)


Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ đề nghị.

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(3) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

(4) Địa danh.

 

Mẫu số 17. Báo cáo quỹ đã khắc phục sai phạm

......(1)......
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../....

...(2)..., ngày ... tháng .... năm ...

 

BÁO CÁO

Quỹ ...(1)... đã khắc phục sai phạm

Ngày ... tháng ... năm ..., ...(3)... đã có Quyết định số ...(4)... đình chỉ hoạt động 06 tháng đối với Quỹ ...(1)... Đến nay, Quỹ đã khắc phục được các sai phạm. Theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ xin báo cáo như sau:

1. Nội dung sai phạm của Quỹ

...........................................................................................................................

2. Kết quả khắc phục sai phạm của Quỹ

...........................................................................................................................

Trên đây là nội dung báo cáo việc Quỹ đã khắc phục các sai phạm dẫn đến Quỹ bị đình chỉ có thời hạn hoạt động.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: .....

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)


Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên quỹ báo cáo.

(2) Địa danh.

(3) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập.

(4) Ghi rõ số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành quyết định.

 

Mẫu số 18. Báo cáo về tổ chức hoạt động và tài sản, tài chính của quỹ

......(1)......
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../....

...(2)..., ngày ... tháng .... năm ...(3)...

 

BÁO CÁO

Về tổ chức, hoạt động và tài sản, tài chính năm ...

1. Những hoạt động của Quỹ

................................................................................(4)........................................

2. Về tổ chức của Quỹ

........................................................................(5).................................................

3. Về tài sản, tài chính của Quỹ

a) Tài sản của Quỹ

..................................(6)........................................................................................

b) Nguồn thu của Quỹ (đồng Việt Nam)

...........................................................................................................................

- Kinh phí năm trước chuyển sang

...........................................................................................................................

- Số thu phát sinh trong năm

...........................................................................................................................

Trong đó:

+ Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước:

...........................................................................................................................

+ Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ, viện trợ, thực hiện hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận hợp tác của tổ chức, cá nhân nước ngoài (Nêu chi tiết từng nguồn thu, thực hiện nghĩa vụ thuế và quy định pháp luật liên quan): ...................................................................

+ Thu từ các nguồn khác

...........................................................................................................................

- Tổng thu trong năm

...........................................................................................................................

c) Các nội dung chi của Quỹ (đồng Việt Nam)

- Chi cho các hoạt động của Quỹ

...........................................................................................................................

- Chi hoạt động quản lý Quỹ

...........................................................................................................................

- Tổng chi trong năm

...........................................................................................................................

4. Kiến nghị, đề xuất (nếu có):

...........................................................................................................................

 

Nơi nhận:
- ......(7)....;
- Lưu: .....

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
(Chức vụ, chữ ký, dấu)


Họ và tên

______________________________

Ghi chú

(1) Tên quỹ báo cáo.

(2) Địa danh.

(3) Thời hạn quỹ báo cáo tổ chức, hoạt động và tài chính với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ trước ngày 31 tháng 3.

(4) Những hoạt động nổi bật của quỹ, việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ quỹ.

Trường hợp Quỹ (bao gồm pháp nhân trực thuộc Quỹ) nhận nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đã được phê duyệt theo quy định pháp luật thì phải báo cáo: thông tin về nhà tài trợ; tiến độ, kết quả thực hiện trong năm và nhiệm vụ năm tiếp theo. Trường hợp Quỹ (bao gồm pháp nhân trực thuộc Quỹ) thực hiện hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận hợp tác với nước ngoài theo quy định pháp luật thì phải gửi bản sao hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận hợp tác và tiến độ, kết quả thực hiện trong năm và nhiệm vụ năm tiếp theo.

(5) Việc kiện toàn tổ chức của quỹ, số người làm việc tại quỹ; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, những người giữ chức danh quản lý quỹ; việc xây dựng, ban hành và thực hiện các quy chế hoạt động của quỹ; chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và pháp nhân trực thuộc quỹ (nếu có).

(6) Trụ sở, phương tiện, trang thiết bị phục vụ hoạt động của quỹ; tăng, giảm so với năm trước.

(7) Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ.

 

Mẫu số 19. Sơ yếu lý lịch cá nhân

SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁ NHÂN



Ảnh màu
(4 X 6 cm)


1. H
ọ và tên khai sinh (viết chữ in hoa):................................................

2. Tên gọi khác:....................................................................................

3. Sinh ngày: ...........tháng .... năm..., Giới tính (nam, nữ):.................

4. Nơi sinh: Xã .................................., Tỉnh......................................

5. Quê quán: Xã .................., Tỉnh...................

6. Dân tộc: ........................., 7. Tôn giáo: .........................................................

8. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:...................................................................

(Số nhà, đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, tỉnh)

9. Nơi ở hiện nay:...........................................................................................

(Số nhà, đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, tỉnh)

10. Nghề nghiệp công tác: .............................................................................

11. Ngày tuyển dụng: ...../...../...... , Cơ quan tuyển dụng:................................

12. Chức vụ (chức danh) hiện tại:                       Ngày tháng năm bổ nhiệm:

(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm)

13. Công việc chính được giao:

14. Ngạch công chức (viên chức) nếu có: .........Ngày tháng năm bổ nhiệm ngạch:......., Mã ngạch: ..............

Bậc lương:......., Hệ số:.........., Ngày hưởng: ......../......../............, Phụ cấp chức vụ:............, Phụ cấp khác: .....................

15.1. Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):..............

15.2. Trình độ chuyên môn cao nhất:........................................................................

(TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; chuyên ngành)

15.3. Lý luận chính trị: ....................(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương);

15.4. Quản lý nhà nước: ................(Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự,.............)

15.5. Ngoại ngữ:..................................... 15.6. Tin học:..................................

(Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D,...)            (Trình độ A, B, C,...)

16. Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:..../....../.........., Ngày chính thức:..../.../....

17. Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội:.......................................................

(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,.... và làm việc gì trong tổ chức đó)

18. Ngày nhập ngũ:.../..../...., Ngày xuất ngũ:..../..../......, Quân hàm cao nhất:........

19. Danh hiệu được phong tặng cao nhất:...............................................................

(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú,....)

20. Sở trường công tác:.......................................................................................

21. Khen thưởng:........................, 22. Kỷ luật:.....................................................

(Hình thức cao nhất, năm nào) (về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào)

23. Tình trạng sức khỏe:........, Chiều cao..., Cân nặng: ...kg, Nhóm máu:.......

24. Là thương binh hạng: ......../............... , Là con gia đình chính sách:.............

(Con thương binh, con liệt sĩ, người nhiễm chất độc da cam Dioxin)

25. Số chứng minh nhân dân:....................... Ngày cấp: ........./......../............

26. Số sổ BHXH (nếu có):................................................................................

27. Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học

Tên trường

Chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng

Từ tháng, năm -
Đến tháng, năm

Hình thức đào tạo

Văn bằng, chứng chỉ, trình độ gì

........................

........................

..../......-

..................

..................

........................

........................

........../...............

..................

..................

........................

........................

....../.......-

..................

..................

........................

........................

......../.........

..................

..................

Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng .../Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ...

28. Tóm tắt quá trình công tác

Từ tháng, năm
đến tháng, năm

Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ,...

.............................

........................................................................................................

.............................

........................................................................................................

.............................

........................................................................................................

.............................

........................................................................................................

.............................

........................................................................................................

29. Đặc điểm lịch sử bản thân:

- Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ...)

...........................................................................................................................

- Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở trong nước (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu ... ?): ....

...........................................................................................................................

- Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu ...?): ...

...........................................................................................................................

- Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ ...)?

...........................................................................................................................

30. Quan hệ gia đình

a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), anh chị em ruột, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu theo quy định pháp luật

Mối quan hệ

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội... ?

............

...............

............

.....................................................................

............

...............

............

.....................................................................

............

...............

............

.....................................................................

............

...............

............

.....................................................................

............

...............

............

.....................................................................

b) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột

Mối quan hệ

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội... ?

............

...............

............

.....................................................................

............

...............

............

.....................................................................

............

...............

............

.....................................................................

............

...............

............

.....................................................................

............

...............

............

.....................................................................

31. Diễn biến quá trình lương của cá nhân (nếu có)

Tháng/năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã ngạch/bậc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32. Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng người khai

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

 

 

...., ngày ...... tháng ....... năm........
Ngư
ời khai
Tôi xin cam đoan những lời khai trên
đây là đúng sự thật, nếu có điều gì
không đúng Tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về lời khai của mình



(Ký tên, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị định số 03/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ

Mẫu số 02

Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động

Mẫu số 03

Quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ

Mẫu số 04

Quyết định công nhận Hội đồng quản lý quỹ

Mẫu số 05

Quyết định đổi tên quỹ

Mẫu số 06

Quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ

Mẫu số 07

Quyết định chia quỹ

Mẫu số 08

Quyết định tách quỹ

Mẫu số 09

Quyết định hợp nhất quỹ

Mẫu số 10

Quyết định sáp nhập quỹ

Mẫu số 11

Quyết định giải thể quỹ

Mẫu số 12

Quyết định đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ

Mẫu số 13

Quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại

Mẫu số 14

Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ hết hiệu lực

Mẫu số 15

Báo cáo năm về tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện

 

Mẫu số 01. Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(3)...

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...

Căn cứ .....................(5)........................... ;

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày ....tháng....năm..... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ .................(6) ........................;

Theo đề nghị của các sáng lập viên thành lập Quỹ ...(3)... và ...(7).....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(3)... ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quỹ ...(3)...được phép hoạt động sau khi được ...(8)... công nhận Quỹ nhận đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật.

Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của ...(9)... và ...(10)... liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động.

Quỹ ...(3)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, phương tiện hoạt động.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Trưởng Ban sáng lập Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(7)... và ...(11)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

H
ọ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên gọi của quỹ.

(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(6) Các văn bản pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

(7) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(8) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(9) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.

(10) Các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ có liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi ở tỉnh, xã).

(11) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

 

Mẫu số 02. Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(3)... trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(5)...

Căn cứ ...................................................(6)............................................................

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày.... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ ...................................................(7)................................................................;

Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(8).....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ ...(3)... trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Quỹ...(4)... (đã được thành lập theo Quyết định.. .(9)...) ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(4)... chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ về Quỹ ...(3)... và chấm dứt hoạt động, giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

Quỹ ...(3)... tiếp nhận toàn bộ tài sản và thực hiện quyền, nghĩa vụ do Quỹ ...(4)... chuyển giao.

Điều 3. Quỹ ...(3)... chỉ được phép hoạt động sau khi được ...(5)... công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của ...(10)... và ...(11)... liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động.

Quỹ ...(3)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, phương tiện hoạt động.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Quỹ ...(4)..., ...(8)... và ...(12)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu
con dấu ....(13)....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ ...(4)....

(4) Tên quỹ trước khi mở rộng phạm vi hoạt động sẽ chấm dứt tồn tại sau khi quỹ ...(3)... được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ.

(5) Người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ ...(3)...

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(7) Các văn bản pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện (nếu có)

(8) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(9) Số, ký hiệu, thời gian của Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đối với quỹ ...(4)...

(10) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.

(11) Các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ có liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi ở tỉnh, xã).

(12) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

(13) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).

 

Mẫu số 03. Quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)...

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...

Căn cứ ....................(5).................

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ ....................(6)..............

Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(7)....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận Quỹ ...(3)... đủ điều kiện hoạt động.

Điều 2. Công nhận Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... nhiệm kỳ .. .(8)... gồm các ông (bà) có tên sau:

1. Ông (bà)...................(9).................. , ...............................(10)..................... ;

2. .................................

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ...(3)..., ...(7)..., ...(11)... và các ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)


 Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên quỹ.

(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(6) Các văn bản pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

(7) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(8) Số thứ tự và khoảng thời gian nhiệm kỳ, ví dụ: nhiệm kỳ I (2020 - 2025).

(9) Họ và tên thành viên Hội đồng quản lý quỹ.

(10) Chức vụ trong Hội đồng quản lý quỹ.

(11) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

 

Mẫu số 04. Quyết định công nhận Hội đồng quản lý quỹ

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)...

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...

Căn cứ ..............(5)..................... ;

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ ............(6).................... ;

Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(7).............

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận Hội đồng quản lý Quỹ .. .(3)... nhiệm kỳ .. .(8)... gồm các ông (bà) có tên sau:

1. Ông (bà) ...............(9)................. , ........................(10) ................;

2. ........................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ....(11)...................

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ...(3)..., ...(7)..., ...(12)... và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)


 Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên gọi của quỹ.

(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(6) Các văn bản pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

(7) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(8) Số thứ tự và khoảng thời gian nhiệm kỳ, ví dụ: nhiệm kỳ I (2020 - 2025).

(9) Họ và tên thành viên Hội đồng quản lý quỹ.

(10) Chức vụ trong Hội đồng quản lý quỹ.

(11) Áp dụng trong trường hợp thay đổi, bổ sung Hội đồng quản lý quỹ: và Bãi bỏ Điều ... của Quyết định số .... ngày .... tháng ... năm về việc công nhận Hội đồng quản lý quỹ.

(12) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

 

Mẫu số 05. Quyết định đổi tên quỹ

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đổi tên Quỹ ...(3)... thành Quỹ...(4)... và công nhận Điều lệ
 Quỹ....(4)...

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(5)...

Căn cứ.......(6) ...................;

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng.... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ.............(7)................ ;

Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(8)..............

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép đổi tên Quỹ ...(3)... thành Quỹ ...(4)... và công nhận Điều lệ Quỹ ...(4)... ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều lệ này thay thế Điều lệ được công nhận kèm theo Quyết định số .... ngày .... tháng ... năm của ...(1)...

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(4)..., ...(8)... và(9)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)


 Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên quỹ đề nghị đổi tên.

(4) Tên quỹ sau khi đổi tên.

(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(7) Các văn bản pháp luật khác liên quan.

(8) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(9) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

 

Mẫu số 06. Quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ ...(3)...

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...

Căn cứ ...........................................................................(5)....................... ;

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ................(6) .................;

Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(7)...........................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Quỹ ...(3)... ban hành kèm theo Quyết định này. Điều lệ này thay thế Điều lệ được công nhận tại Quyết định số .. .(8)...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(7)... và ...(9)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên quỹ.

(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(6) Các văn bản pháp luật khác liên quan.

(7) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(8) Ghi cụ thể số quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận điều lệ quỹ.

(9) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

 

Mẫu số 07. Quyết định chia quỹ

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chia Quỹ ...(3)... thành Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)... và công nhận Điều lệ Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)...

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(6)...

Căn cứ ..................................................................(7)...........................

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ......................................................................................(8).......................

Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(9).............................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép chia Quỹ ...(3)... thành Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)... và công nhận Điều lệ Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)... ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)... có trách nhiệm chuyển giao tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự, các quyền và nghĩa vụ cho Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)...; đồng thời chấm dứt tồn tại, hoạt động và giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu; giao nộp các Quyết định liên quan đến tổ chức, hoạt động của Quỹ đến ...(1)... và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng các Quyết định này sau khi giải thể Quỹ.

Điều 3. Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)... được phép hoạt động sau khi được ...(10)... công nhận đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật.

Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)... chịu sự quản lý nhà nước của ...(11)... và ...(12)... liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động.

Quỹ ...(4)... và Quỹ ...(5)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, phương tiện hoạt động.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Quỹ ...(4)..., Quỹ ...(5)..., ...(9)... và ...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- ....;

- Cơ quan đăng ký mẫu con dấu ....(14)....;

- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên quỹ đề nghị chia.

(4) Tên quỹ chia mới.

(5) Tên quỹ chia mới.

(6) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(7) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(8) Các văn bản pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện

(9) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(10) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(11) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.

(12) Các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ có liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi ở tỉnh, xã).

(13) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

(14) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).

 

Mẫu số 08. Quyết định tách quỹ

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tách Quỹ ...(3)... thành Quỹ ...(3)... và Quỹ ...(4)... và công nhận Điều lệ Quỹ ...(3)... và Điều lệ Quỹ ...(4)...

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(5)...

Căn cứ ....................(6)...................

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ ...............................................................(7)......................

Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và ...(8)....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép tách Quỹ ...(3)... thành Quỹ ...(3)... và Quỹ .........(4)...................

Điều 2. Công nhận Điều lệ Quỹ ...(3)... và Điều lệ Quỹ ...(4)... ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)... có trách nhiệm chuyển giao một phần tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự, quyền và nghĩa vụ cho Quỹ ...(4)...

Điều 4. Quỹ ...(4)... được phép hoạt động sau khi được ...(9)... công nhận đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật.

Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của ...(10)... và ...(11)... liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động.

Quỹ ...(4)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, phương tiện hoạt động.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 6. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và Quỹ ...(4)..., ...(8)... và ...(12)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu
con dấu ....(13)....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 
Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên quỹ đề nghị tách.

(4) Tên quỹ tách mới.

(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(7) Các văn bản pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

(8) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(9) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(10) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.

(11) Các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ có liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi ở tỉnh, xã).

(12) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

(13) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).

 

Mẫu số 09. Quyết định hợp nhất quỹ

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

 Về việc hợp nhất Quỹ ...(3)... và Quỹ ...(4)... thành Quỹ ...(5)... và công nhận Điều lệ Quỹ ...(5)...

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(6)...

Căn cứ ..........................................................................(7) ....................;

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ..........................................................................(8)........................... ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(4)... và ...(9).......................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép hợp nhất Quỹ ...(3)... và Quỹ ...(4)... thành Quỹ ...(5)... và công nhận Điều lệ Quỹ ...(5)... ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)... và Quỹ ...(4)... có trách nhiệm chuyển giao tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự, các quyền và nghĩa vụ cho Quỹ ...(5)...; đồng thời chấm dứt tồn tại, hoạt động và giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu; giao nộp các Quyết định liên quan đến tổ chức, hoạt động của Quỹ ...(3) và Quỹ ...(4)... đến ...(1)... và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc không nộp và tiếp tục sử dụng các Quyết định này.

Điều 3. Quỹ ...(5)... được phép hoạt động sau khi được ...(10)... công nhận đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của ...(11)... và ...(12)... liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động.

Quỹ ...(5)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, phương tiện hoạt động.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Quỹ ...(4)..., Quỹ ...(5)..., ...(9)... và ...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu
con dấu ....(14)....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên quỹ đề nghị hợp nhất.

(4) Tên quỹ đề nghị hợp nhất.

(5) Tên quỹ mới sau khi hợp nhất.

(6) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(7) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(8) Các văn bản pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

(9) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(10) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ.

(11) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.

(12) Các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ có liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi ở tỉnh, xã).

(13) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

(14) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).

 

Mẫu số 10. Quyết định sáp nhập quỹ

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sáp nhập Quỹ ...(3)... vào Quỹ ...(4)... và công nhận Điều lệ Quỹ ...(4)...

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(5)...

Căn cứ ...............(6)........................ ;

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ.......................................................................................(7) ....................;

Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Hội đồng quản lý Quỹ ...(4)... và ...(8)...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép sáp nhập Quỹ ...(3)... vào Quỹ ...(4)... và công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ ...(4)... ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)... có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự, các quyền và nghĩa vụ cho Quỹ ...(4)...; đồng thời chấm dứt tồn tại, hoạt động và giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu. giao nộp các Quyết định liên quan đến tổ chức, hoạt động của Quỹ ...(3)... đến ...(1)... và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc không nộp và tiếp tục sử dụng các Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., Quỹ ...(4)..., ...(8)... và ...(9)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu
con dấu ....(10)....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên quỹ sáp nhập.

(4) Tên quỹ nhận sáp nhập.

(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(7) Các văn bản pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

(8) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(9) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

(10) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).

 

Mẫu số 11. Quyết định giải thể quỹ

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải thể Quỹ ...(3)...

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...

Căn cứ .............................................................................(5) ....................;

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ...................................................................................(6) ...............;

Theo đề nghị của ...(7)... và ...(8)..................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giải thể Quỹ..................(3) ...........

Điều 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)... có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu; giao nộp các Quyết định liên quan đến tổ chức, hoạt động của Quỹ ...(3) đến ...(1)... và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc không nộp và tiếp tục sử dụng các Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(8)... và ...(9)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu
con dấu ....(10)....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)


 Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên quỹ giải thể.

(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(6) Các văn bản pháp lý khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền cho phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

(7) Trường hợp quỹ tự giải thể thì ghi theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ đề nghị giải thể; trường hợp quỹ bị giải thể thì ghi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận quỹ vi phạm pháp luật.

(8) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(9) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

(10) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).

 

Mẫu số 12. Quyết định đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ ...(3)...

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...

Căn cứ ..........................................................................................(5) ...........................

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ.................................................................(6) ........................................................

Theo đề nghị của ...(7)... và...................(8)...............

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ hoạt động của Quỹ ...(3)... trong thời hạn 06 tháng (từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm ...) do Quỹ ...(3)... vi phạm...............(9)..................

Điều 2. Trong thời gian bị đình chỉ có thời hạn, Quỹ ...(3)... không được tổ chức các hoạt động vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quỹ ...(3)... có trách nhiệm giao nộp con dấu của Quỹ cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(8)... và ...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu
con dấu ....(11)....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)


 Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên gọi của quỹ.

(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(6) Các văn bản pháp lý khác liên quan.

(7) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận quỹ vi phạm pháp luật.

(8) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(9) Chỉ rõ vi phạm của quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

(10) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

(11) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).

 

Mẫu số 13. Quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cho phép Quỹ ...(3)... hoạt động trở lại

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...

Căn cứ .....................................................................(5).............................................. ;

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ ........................................................(6)............................................................. ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)... và .....................(7) .....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép Quỹ ...(3)... được hoạt động trở lại kể từ ngày ... tháng ... năm ...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(7)... và ...(8)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ....;
- Cơ quan đăng ký mẫu
con dấu ....(9)....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)


 Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên gọi của quỹ.

(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(6) Các văn bản pháp lý khác liên quan.

(7) Người đứng đầu cơ quan trình văn bản.

(8) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

(9) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu (Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).

 

Mẫu số 14. Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ hết hiệu lực

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ ...(3)... hết hiệu lực

THẨM QUYỀN BAN HÀNH ...(4)...

Căn cứ..........................................................(5).................................................. ;

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Căn cứ..........................................................(6).............................................................. ;

Theo đề nghị của......................(7)..................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ ....(3)... được ban hành kèm theo Quyết định số/QĐ-... ngày ... tháng ... năm ... hết hiệu lực.

Điều 2. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ ....(3)... được ban hành kèm theo Quyết định số .../QĐ-... ngày ... tháng ... năm ... của ...(1)... (nếu có) hết hiệu lực.

Điều 3. Quỹ ...(3)... có trách nhiệm nộp lại Quyết định số................../QĐ-... ngày ...tháng ... năm ... cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ và ... .(8)....

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 5. ...(1)... thông báo Giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ ....(3)... được ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-... ngày ... tháng ... năm, Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ ....(3)... được ban hành kèm theo Quyết định số .../QĐ-... ngày ... tháng ... năm ... của ...(1)... (nếu có) hết hiệu lực và (8) trên cổng thông tin điện tử của ....(1)....

Điều 6. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ...(3)..., ...(7)... và ...(9)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- ....(10)....;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)


 Họ và tên

Ghi chú

(1) Tên cơ quan ban hành quyết định.

(2) Địa danh.

(3) Tên gọi của quỹ.

(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(6) Các văn bản pháp lý khác liên quan.

(7) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh) hoặc cơ quan quản lý nhà nước tham mưu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (đối với quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh, huyện, xã).

(8) Áp dụng đối với trường quỹ bị giải thể, ghi rõ: “Quỹ ...(3)... có trách nhiệm thực hiện thủ tục giải thể theo quy định”

(9) Chánh Văn phòng của cơ quan ban hành quyết định.

(10) Các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ hoặc cơ quan quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ có liên quan đến lĩnh vực quỹ hoạt động.

 

Mẫu số 15. Báo cáo năm về tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện (*)

...(1)...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../.....

...(2)..., ngày ... tháng ... năm …(3)....

 

BÁO CÁO

Về tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện năm ...

I. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN

1. Về tổ chức

a) Tổng số quỹ trên địa bàn:.........................................................................................

Trong đó:

- Quỹ có phạm vi hoạt động cấp tỉnh:................

- Quỹ có phạm vi hoạt động cấp xã:..................

b) Số quỹ thành lập mới trong năm:......................

Trong đó:

- Quỹ có phạm vi hoạt động cấp tỉnh:.................................................................................

- Quỹ có phạm vi hoạt động cấp xã:.....................................................................................

c) Tổng số người làm việc tại quỹ:........................................................................................

Trong đó:

- Quỹ có phạm vi hoạt động cấp tỉnh.................................................................................

- Quỹ có phạm vi hoạt động cấp xã:..................................................................................

d) Tổng số quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc, liên tỉnh có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện đặt tại địa phương:.......................

2. Về hoạt động

...........................................................(4)....................

3. Về tài chính

a) Nguồn thu của các quỹ (đồng Việt Nam)

- Kinh phí năm trước chuyển sang:

- Số thu phát sinh trong năm:

Trong đó:

+ Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước:..........

+ Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài:.............

+ Thu từ các nguồn khác:..................

- Tổng thu trong năm:................

b) Các nội dung chi của quỹ (đồng Việt Nam)

- Chi cho các hoạt động của quỹ:................

- Chi hoạt động quản lý quỹ:...............

- Tổng chi trong năm:...................

II. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN

(Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức báo cáo việc thực hiện trách nhiệm được quy định tại Điều 48 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan).

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG; ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Những kết quả đạt được

................................

2. Những tồn tại, hạn chế

................................

3. Đề xuất, kiến nghị

................................

 

Nơi nhận:
- ......;
- ....;
- ........;
- Lưu: ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)


Họ và tên

______________________________

Ghi chú:

(*) Áp dụng cho Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Nội vụ và Phòng chuyên môn về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

(1) Tên cơ quan báo cáo.

(2) Địa danh.

(3) Thời hạn báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ ở địa phương trước ngày 15/04 của năm sau.

(4) Nêu các hoạt động nổi bật, điển hình của các quỹ trong địa bàn quản lý.

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 03/2026/ND-CP

Hanoi, January 9, 2026

 

DECREE

ORGANIZATION AND OPERATION OF SOCIAL FUNDS AND CHARITY FUNDS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Civil Code No. 91/2015/QH13;

At the request of the Minister of Home Affairs of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Decree on the organization and operation of social funds and charity funds.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Decree provides for the organization, operation, and state management of social funds and charity funds (hereinafter collectively referred to as “funds”) that are established and operating in Vietnam.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to Vietnamese citizens and organizations, as well as concerned foreign individuals and organizations.

Article 3. Organization and operation purposes of funds

Funds are organized and operate on a not-for-profit basis to support and promote the development of culture, education, health care, sports, science, technology, innovation, creativity, digital transformation, agriculture, rural areas, natural resources and environmental protection, community development, charitable, humanitarian, and social security activities; supporting persons in difficult or vulnerable circumstances in need of social assistance; and supporting the remedy of difficulties caused by natural disasters, conflagrations, and epidemics in accordance with the law.

Article 4. Interpretation of terms

For the purpose of this Decree, the following terms shall be construed as follows:

1. Social fund refers to a non-governmental organization established from assets voluntarily contributed by individuals or organizations, or established under a testament, donation, or gifting of assets; granted an establishment license and having its charter acknowledged by a competent state authority; organized and operating on a not-for-profit basis to support and promote the development of culture, education, health care, sports, science, technology, innovation, creativity, digital transformation, agriculture, rural areas, natural resources and environmental protection, social security, and community development.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Not-for-profit means having no primary objective of seeking profit; where profits arise during operation, they shall not be distributed but shall be used solely for activities in accordance with the fund’s acknowledged charter.

4. Asset contribution refers to the transfer of lawful ownership of assets from individuals or organizations to a fund in the form of contracts, donations, gifts, testaments of the asset owner, or other forms as prescribed by law, to become assets of the fund and to serve the purposes specified in Article 3 of this Decree.

5. Relatives include: spouses; biological parents, adoptive parents, parents-in-law; biological children, adopted children; biological siblings, and adopted siblings as prescribed by law.

Article 5. Principles of organization and operation of funds

1. Funds are established and operate on a not-for-profit basis.

2. They operate on the principles of voluntariness, autonomy, self-financing, and self-responsibility before the law with their own assets.

3. They are organized and operate in accordance with the law, with their charters acknowledged by competent state authorities.

4. They shall ensure publicity and transparency in their organization, operation, revenues, expenditures, and assets.

5. Their assets shall not be divided.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The State creates favorable conditions for funds to organize and operate in accordance with the law and their charters.

2. The State provides financial support for funds to perform tasks assigned by the State (if any).

3. Asset contributions by individuals and organizations to funds are entitled to preferential policies as prescribed by law.

Article 7. Scope of operation

The scope of operation of funds (by administrative boundaries) includes:

1. Funds operating nationwide or inter-provincially.

2. Funds operating within a province or centrally-run city (hereinafter collectively referred to as “province).

3. Funds operating within a commune, ward, or special zone (hereinafter collectively referred to as “commune”).

Article 8. Juridical personality, seal, accounts, name, emblem, and headquarters of funds

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The name of a fund shall satisfy the following conditions:

a) The fund shall have a name in Vietnamese and may be translated into a foreign language in accordance with the law, consistent with the principles, purposes, scope, and main fields of operation of the fund;

b) It shall not be identical to or cause confusion with the name of another fund lawfully established earlier;

c) It shall not contravene the nation’s historical traditions, culture, ethics, and fine customs;

d) It shall not be associated with proper names of: national heroes; cultural celebrities; current or former leaders of the CPV or the State; dignitaries of religious or belief organizations; founders of the fund; members of the Fund Management Council; or relatives of founders or members of the Fund Management Council;

dd) It shall not cause misunderstanding, give rise to contradictions, or create risks of conflicts of viewpoints or interests among beliefs, religious organizations, or ethnic communities in Vietnam; shall not be contrary to international treaties to which Vietnam is a signatory; and shall not affect the national interests of Vietnam.

3. The emblem of a fund (if any) shall be registered with a competent state authority in accordance with the law; shall not be identical to or cause confusion with the emblem of another fund lawfully registered earlier; shall not contravene historical traditions, culture, ethics, and fine customs of the nation; shall not cause misunderstanding or give rise to contradictions or risks of conflicts of viewpoints or interests among beliefs, religious organizations, or ethnic communities in Vietnam; shall not be contrary to international treaties to which Vietnam is a signatory; and shall not affect the national interests of Vietnam.

4. The headquarters of a fund shall be located within the territory of Vietnam, have a specific address, and be supported by documents evidencing lawful rights of use in accordance with the law.

Article 9. Entitlements and obligations of funds

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) To organize and operate in accordance with the law and the charter acknowledged by a competent state authority;

b) To mobilize donations and grants for the fund; to receive assets granted, donated, gifted, or provided in other forms by domestic and foreign individuals and organizations in accordance with the principles and purposes of the fund and the law; to organize lawful activities to preserve and grow fund assets;

c) To establish and manage affiliated organizations with juridical personality under the fund in accordance with the law and the fund’s charter to perform assigned tasks consistent with the principles, purposes, and fields of operation of the fund;

d) To exercise the right to lodge complaints in accordance with the law;

dd) To cooperate with local authorities, organizations, and individuals in developing and implementing schemes, projects, programs, and funding plans in accordance with the law and the fund’s charter.

2. Obligations of funds:

a) To be subject to management by the state authority in charge of the sector or field in which the fund operates; to provide funding and support within its scope of operation as prescribed in its charter, except where the fund participates in funding or supporting the public in remedying difficulties caused by natural disasters, epidemics, conflagrations, serious incidents, or emergencies in accordance with the law;

b) To provide funding in accordance with the requests of individuals or organizations that have authorized such funding, consistent with the principles and purposes of the fund;

c) To annually allocate at least 5% of its total assets to fund programs and projects consistent with its principles and purposes, in cases where the fund is established from donated or gifted assets or under a testament and does not organize fundraising or receive grants;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) To use assets and finance economically and effectively in accordance with the principles and purposes of the fund; to pay taxes, fees, and charges; and to implement accounting, auditing, and statistical regulations in accordance with the law; to register for a tax identification number and declare taxes in accordance with tax law;

e) To be subject to inspection and supervision by state authorities; to be subject to supervision by granting organizations and individuals and by the community in accordance with the law; to resolve complaints and denunciations within the fund in accordance with the law and the charter; and to report settlement results to competent state authorities;

g) To annually and publicly disclose contributions received, assets accepted, and results of their use on mass media before March 31;

h) To report in writing to the authority competent to grant the fund’s establishment license upon any change of its headquarters or Director;

i) To annually report on its organization, operation, assets, and finance in accordance with Form No. 18 of Appendix I enclosed with this Decree; to submit the audit report (if any) on the management and use of assets and finance before March 31 to the competent state authority specified in Article 20 of this Decree corresponding to the fund’s scope of operation; the authority managing the fund’s main sector/field of operation; the Ministry of Finance of Vietnam; and the provincial People’s Committee where the fund’s headquarters is located (for funds operating nationwide or inter-provincially), or the local state authority in charge of finance (for funds operating at provincial or commune level);

k) To publicly announce the establishment of the fund in accordance with Article 24 of this Decree;

l) To implement decisions of competent state authorities relating to the organization and operation of the fund, and other obligations in accordance with the law and the fund’s charter;

m) To assume full responsibility for the establishment, organization, operation, and management of affiliated organizations with juridical personality under the fund in accordance with the law and the fund’s charter; and to report to the competent state authority specified in Article 20 of this Decree on the establishment and organization and operation of such organizations;

n) To ensure that itself and its affiliated organizations with juridical personality, when concluding cooperation agreements or service contracts, comply with the Civil Code, relevant laws, and ensure consistency with the principles, purposes, scope, fields of operation, and charter of the fund; to comply with legal regulations on organizing international conferences and seminars, on the receipt, management, and use of foreign aid, and other relevant laws on the organization and operation of funds; and to send copies of cooperation agreements and service contracts concluded with foreign parties to the competent state authority specified in Article 20 of this Decree corresponding to the fund’s scope of operation, the authority managing the fund’s sector/field of operation, and the provincial People’s Committee where the fund or its affiliated organizations with juridical personality are headquartered and implement foreign-cooperation activities, within 7 working days from the date of conclusion.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



It is strictly prohibited to abuse the establishment, organization, and operation of funds to commit the following acts:

1. Acting contrary to the principles and purposes of the fund; adversely affecting the prestige of the State, agencies, organizations, individuals, or the community; causing harm to national interests, security, national defense, the great national unity bloc, and the lawful rights and interests of organizations and individuals.

2. Infringing upon social ethics, fine customs, traditions, national identity, beliefs, or religions.

3. Seeking personal gain, committing fraud, using illegal invoices, making false documents, or colluding with organizations or individuals to evade taxes, commit tax fraud, or violate other regulations of finance, taxation, or accounting laws in the course of the establishment and operation of funds.

4. Engaging in money laundering, terrorist financing, and other illegal activities.

5. Forging, erasing, transferring, leasing, lending, pledging, or mortgaging the fund establishment license in any form.

6. Receiving deposits, extending loans, or contributing capital for investment purposes.

7. Using the state budget, or using or supporting assets allocated by the state budget or originating from the state budget, to contribute assets for the establishment of a fund.

Article 11. Fund database

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The fund database shall be connected with the National Public Service Portal and the Public Service Portal of the Ministry of Home Affairs of Vietnam; other national databases (if any), databases of ministries, ministerial agencies, governmental agencies, provincial People’s Committees, and commune-level People’s Committees to support the settlement of administrative procedures relating to funds and the management of the organization and operation of funds.

3. Information in the fund database:

a) Information in the fund database includes:

Information established when the Founding Board requests the grant of the fund establishment license and the acknowledgment of the fund charter;

Dossiers requesting the grant of the fund establishment license and acknowledgment of the charter; permission for consolidation, merger, division, separation, dissolution, or renaming of funds; recognition of eligibility for operation; recognition of the Fund Management Council; acknowledgment of amended or supplemented charters; and expansion of the scope of fund operation;

Information on the Founding Board, the Fund Management Council, the President and Vice President, organizational structure, headquarters, telephone numbers, and the term of office of the Fund Management Council;

Periodic and ad hoc reports;

Information on the total assets and finance of the fund upon establishment and in annual reports;

Other relevant information serving the state management of funds.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Information updated on the National Public Service Portal, the Public Service Portal of the Ministry of Home Affairs of Vietnam, and local public service portals;

Dossiers requesting the settlement of administrative procedures relating to funds;

Information updated by funds in the database in accordance with the law;

Information provided by state management authorities in charge of the fields in which funds operate;

Information digitized and standardized from the results of the settlement of administrative procedures relating to funds;

Information shared, converted, and standardized from other databases (if any) in accordance with the law.

4. Principles for the development, updating, management, utilization, and use of the fund database:

a) To refrain from including information classified as state secrets relating to the organization and operation of funds in accordance with the law on protection of state secrets;

b) To update, manage, utilize, and use the fund database in association with the settlement of electronic administrative procedures in accordance with assigned functions and tasks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) To ensure that the fund database is strictly protected and secured in accordance with the law; to comply with information technology standards and technical regulations; and to ensure compatibility, security, and uninterrupted operation across the entire database system;

dd) To ensure compliance with technical standards and regulations and ensure connectivity, interoperability, and data sharing throughout the entire system;

e) To comply with the law on cybersecurity and other relevant laws.

5. Management, utilization, and provision of fund database information:

a) The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall develop and operate the fund database; promulgate regulations on the management, utilization, and operation of the fund database; and provide guidelines on the online performance of administrative procedures after the fund database is developed and put into operation; the Ministry of Home Affairs of Vietnam shall issue codes and access accounts to competent state management authorities, provincial People’s Committees, and funds operating nationwide or inter-provincially;

b) Provincial People’s Committees shall issue codes and access accounts to commune-level People’s Committees and funds operating within the province to access and utilize the fund database in accordance with the law;

c) Commune-level People’s Committees shall issue codes and access accounts to funds operating within the commune to access and utilize the fund database in accordance with the law;

d) The Ministry of Home Affairs of Vietnam, provincial People’s Committees, commune-level People’s Committees, and funds shall be responsible for regularly updating, supplementing, and verifying information in the fund database in accordance with their jurisdiction and the law.

Chapter XI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Conditions for grant of fund establishment licenses

A fund shall be granted a fund establishment license when it satisfies all of the following conditions:

1. Having purposes and fields of operation in accordance with Article 3 of this Decree.

2. Having founders and a Founding Board in accordance with Article 13 of this Decree.

3. Ensuring that the Founding Board has sufficient contributed assets to establish the fund in accordance with Article 16 of this Decree.

4. Having a fund establishment dossier in accordance with Article 17 of this Decree.

Article 13. Founders and Founding Board

1. Founders shall satisfy the following conditions:

a) Ensuring that founders establishing a fund are Vietnamese citizens or Vietnamese organizations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) For organizations: being lawfully established; having a charter or a document defining the organization’s functions and tasks; having a resolution of the collective leadership or a decision of the competent head on participation in the establishment of the fund; having a decision appointing an organizational representative to act as a founder; where a Vietnamese organization has foreign-invested capital, the organizational representative acting as a founder shall be a Vietnamese citizen permanently residing in Vietnam;

d) Contributing assets for the establishment of the fund in accordance with Article 16 of this Decree and assuming responsibility for the lawfulness of the contributed assets;

dd) Where a founder is a cadre, civil servant, or public employee, obtaining written consent from the competent authority in accordance with regulations on decentralization of cadre management before submitting the dossier to the competent state authority specified in Article 20 of this Decree.

2. The Founding Board shall consist of at least 3 founders who are not relatives of one another, including a Head, Deputy Head, and members.

3. The Founding Board shall prepare the dossier requesting permission to establish the fund in accordance with Article 17 of this Decree and submit it to the competent state authority specified in Article 20 of this Decree. The Founding Board shall draft the fund charter and other documents within the fund establishment dossier and nominate the Fund Management Council.

4. Founders and the Founding Board shall be responsible for the accuracy and lawfulness of the documents provided in the dossier.

Article 14. Foreign individuals and organizations contributing assets together with Vietnamese citizens and organizations to establish funds

1. Foreign individuals and organizations may contribute assets together with Vietnamese citizens and organizations to establish funds in Vietnam.

2. Conditions applicable to foreign individuals and organizations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) To commit to strictly complying with Vietnamese law and the purposes of operation of the fund;

c) To have assets contributed toward the establishment of the fund in accordance with Article 16 of this Decree.

3. Assets contributed by foreign individuals and organizations for the establishment of a fund shall not exceed 50% of the total assets contributed toward the establishment of the fund as prescribed by this Decree.

Article 15. Establishment of funds under testaments or through donation or gifting of assets

1. Where Vietnamese citizens or organizations inherit assets under a testament or receive assets through donation or gifting for the establishment of a fund, they shall comply with Clause 1 Article 13 of this Decree and prepare a fund establishment dossier in accordance with Article 17 of this Decree for submission to the competent state authority specified in Article 20 of this Decree. Where assets inherited under a testament or received through donation or gifting for the establishment of a fund fully satisfy the requirements prescribed in Article 16 of this Decree, no additional founders shall be required. Where such assets are insufficient as prescribed, additional founders and additional contributed assets shall be added to meet the requirements.

2. A fund established under a testament or through donation or gifting in accordance with the law shall have a certified copy of the testament or the donation or gifting document as prescribed by law.

Article 16. Assets contributed toward fund establishment

1. Assets contributed toward the establishment of a fund include:

a) Vietnamese dong;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Assets contributed toward fund establishment specified in Points a and b of this Clause shall ensure that Vietnamese dong accounts for more than 50% of the minimum levels prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.

2. For funds established by Vietnamese citizens and organizations, contributed assets for fund establishment converted into Vietnamese dong shall meet at least the following minimum levels:

a) Funds operating nationwide or inter-provincially: VND 8.000.000.000 (eight billion dong);

b) Funds operating at provincial level: VND 1.600.000.000 (one billion six hundred million dong);

c) Funds operating at commune level: VND 100.000.000 (one hundred million dong).

3. Where foreign individuals or organizations contribute assets together with Vietnamese citizens or organizations to establish a fund, the contributed assets for fund establishment converted into Vietnamese dong shall meet at least the following minimum levels:

a) Funds operating nationwide or inter-provincially: VND 10.800.000.000 (ten billion eight hundred million dong);

b) Funds operating at provincial level: VND 4.600.000.000 (four billion six hundred million dong);

c) Funds operating at commune level: VND 1.200.000.000 (one billion two hundred million dong).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Fund establishment dossier

A fund establishment dossier (original copy) shall include:

1. Application for fund establishment (with enclosed appendices).

2. Draft fund charter.

3. Written commitment on asset contribution for fund establishment by the founders, together with documents evidencing the contributed assets in accordance with Article 16 of this Decree.

4. Personal background records (in the form enclosed with this Decree) of founders establishing the fund, issued no more than 6 months before the date of dossier submission, and documents as prescribed in Articles 13, 14, or 15 of this Decree.

5. Document on the election of positions of the Founding Board.

6. Documents evidencing lawful rights of use in accordance with the law for the proposed headquarters of the fund (original or certified copies).

Article 18. Basic contents of fund charters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Purposes, fields, and scope of operation of the fund.

3. Information on the founders of the fund.

4. Functions, tasks, and entitlements of the fund.

5. Legal representative of the fund; organization and operation; organizational structure; tasks and entitlements of the Fund Management Council, Supervisory Board, President, Director, and other leadership positions.

6. Principles for mobilizing donations; mobilization, receipt, and provision of funding.

7. Management and use of the assets and finance of the fund.

8. Responsibilities for reporting to competent authorities on the organization, operation, and finance of the fund.

9. Commendation, discipline, settlement of complaints and denunciations within the fund, and handling of violations in fund operations.

10. Consolidation, merger, division, separation, renaming, and dissolution of the fund.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12. Other contents in accordance with the law.

Article 19. Procedures for grant of fund establishment licenses and acknowledgment of fund charters

1. The fund establishment dossier shall be prepared in 1 set in accordance with Article 17 of this Decree and submitted to the competent state authority specified in Article 20 of this Decree.

2. Solicitation of written opinions from relevant agencies:

a) For dossiers requesting the grant of a fund establishment license and acknowledgment of the fund charter for funds operating nationwide or inter-provincially, written opinions shall be obtained from the Ministry of Public Security of Vietnam, the Ministry of Finance of Vietnam, the ministry in charge of the fund’s sector/field of operation, and other relevant agencies (if any);

b) For dossiers requesting the grant of a fund establishment license and acknowledgment of the fund charter for funds operating at the provincial level, written opinions shall be obtained from the provincial police authority, the Department of Finance, the department in charge of the fund’s sector/field of operation, and other relevant agencies (if any);

c) For dossiers requesting the grant of a fund establishment license and acknowledgment of the fund charter for funds operating at the commune level, written opinions shall be obtained from the commune-level police authority, the unit in charge of the fund’s sector/field of operation, and other relevant agencies (if any);

d) The time limit for providing written opinions shall not exceed 15 working days from the date of receipt of the written solicitation of opinions.

3. No later than 45 working days from the date of receipt of a complete and valid dossier for the grant of the fund establishment license and acknowledgment of the fund charter, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall grant the fund establishment license and acknowledge the fund charter; in case of refusal, it shall issue a written response specifying the reasons and return the dossier.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. Authority to settle procedures relating to funds

1. The Minister of Home Affairs of Vietnam shall have the authority to grant fund establishment licenses and acknowledge fund charters; permit consolidation, merger, division, separation, dissolution, and renaming of funds; impose time-limited suspension of operation; permit resumption of operation after time-limited suspension; recognize eligibility for operation; recognize the Fund Management Council; expand the scope of operation; and acknowledge amended or supplemented charters for funds operating nationwide or inter-provincially.

2. The President of the provincial People’s Committee shall have the authority to grant fund establishment licenses and acknowledge fund charters; permit consolidation, merger, division, separation, dissolution, and renaming of funds; impose time-limited suspension of operation; permit resumption of operation after time-limited suspension; recognize eligibility for operation; recognize the Fund Management Council; expand the scope of operation; and acknowledge amended or supplemented charters for:

a) Funds operating at the provincial level;

b) Funds with foreign individuals or organizations contributing assets together with Vietnamese citizens or organizations for establishment and operation at the provincial or commune level.

3. The President of the commune-level People’s Committee shall have the authority to grant fund establishment licenses and acknowledge fund charters; permit consolidation, merger, division, separation, dissolution, and renaming of funds; impose time-limited suspension of operation; permit resumption of operation after time-limited suspension; recognize eligibility for operation; recognize the Fund Management Council; and acknowledge amended or supplemented charters for funds operating at the commune level, except for funds with foreign individuals or organizations contributing assets for establishment as prescribed in Point b Clause 2 of this Article.

4. Dossiers for settlement of procedures relating to funds may be received in person, by post, or online through the National Public Service Portal or the Public Service Portal of the competent state authority specified in this Article.

5. In the course of organization and operation, where decisions on fund establishment licenses, charter acknowledgment, or recognition of the Fund Management Council are lost, torn, or damaged, the competent state authority specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article shall issue certified copies thereof at the request of the fund.

Article 21. Notification of expiry of fund establishment licenses and charter acknowledgment, and retrieval of fund seals

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The extension shall be granted only once and for a maximum period not exceeding 45 working days from the date of issuance of the extension document by the competent authority specified in Article 20 of this Decree. Upon expiry of the extension period, if the fund still fails to comply with Clause 4 Article 16 or Clause 1 Article 27 of this Decree, the fund establishment license and charter acknowledgment shall cease to have effect.

2. Within 15 working days from the date on which the fund establishment license and charter acknowledgment cease to have effect as prescribed in Clause 1 of this Article, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall issue a written notification of such expiry.

3. The retrieval of the fund seal (if any) shall be carried out in accordance with the law on management and use of seals and other relevant laws.

Article 22. Procedures and dossiers for acknowledgment of amended or supplemented fund charters

1. In the course of operation, where a fund deems it is necessary to amend or supplement its charter, or upon request of a competent state authority, the fund shall submit 1 dossier to the competent state authority specified in Article 20 of this Decree. The dossier shall comprise: Application for acknowledgment of the amended or supplemented fund charter; resolution of the Fund Management Council specifying the reasons for the amendment or supplementation of the fund charter; draft amended or supplemented charter.

2. The dossier for acknowledgment of the amended or supplemented fund charter shall include written opinions from state authorities managing the sector/field of operation of the fund, corresponding to the fund’s scope of operation, as well as written opinions from other relevant agencies. The time limit for providing written opinions shall not exceed 15 working days from the date of receipt of the written solicitation of opinions.

3. Within 45 working days from the date of receipt of a complete and valid dossier, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall consider deciding to acknowledge the amended or supplemented fund charter. In case of refusal, it shall issue a written response specifying the reasons.

Article 23. Conditions and dossiers for grant of fund establishment licenses and acknowledgment of fund charters based on expansion of scope of operation

1. Based on its operational needs and capacity, and in compliance with the conditions prescribed in this Article, a fund operating at the commune level may be expanded to a fund operating at the provincial level; a fund operating at the provincial level may be expanded to a fund operating nationwide or inter-provincially.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Not altering the fund’s principles, purposes, and main fields of operation;

b) Ensuring compliance with conditions relating to the name of the fund, founders, and assets and finance in accordance with this Decree.

3. The dossier for the expansion of the scope of operation of a fund shall comprise:

a) Application for the expansion of the scope of operation;

b) Draft fund charter;

c) Document of the Founding Board and resolution of the Fund Management Council on the expansion of the scope of operation of the fund;

d) Documents evidencing contributed assets in compliance with Article 16 of this Decree;

dd) Where additional founders are added, compliance with Article 13 of this Decree is required, including submission of personal background records (using the form attached to this Decree) issued no more than 6 months before the date of dossier submission;

e) Report on the organization and operation process of the fund and the operational orientation after expansion of the scope of operation; report on management and use of assets and finance of the fund; audit report (if any) on management and use of assets and finance of the fund; and plan for handling assets, finance, and labor upon expansion of the scope of operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Within 45 working days from the date of receipt of a complete and valid dossier, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall grant the fund establishment license and acknowledge the fund charter based on the expansion of the scope of operation. In case of refusal, it shall issue a written response specifying the reasons.

6. After the fund is granted the fund establishment license and acknowledgment of the fund charter based on the expansion of the scope of operation, the fund shall carry out procedures for recognition of eligibility for operation and recognition of members of the Fund Management Council in accordance with Articles 25 and 26 of this Decree.

Article 24. Public announcement of fund establishment

1. After being granted the establishment license and acknowledgment of the fund charter, a fund shall publicly announce information on the Web Portal of the Ministry of Home Affairs of Vietnam for funds operating nationwide or inter-provincially, or the Web Portal of the provincial People’s Committee for funds operating within a province or commune, with the following contents:

a) The name of the fund;

b) The address of the fund’s headquarters; telephone number; email address or website (if any);

c) The principles and purposes of the fund;

d) The scope of operation of the fund;

dd) The main field of operation of the fund;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) The list of founders of the fund; the list of foreign individuals or organizations contributing assets to the establishment of the fund (if any);

h) The assets contributed toward the establishment of the fund by each founder;

i) The number, symbol, date of grant, and granting authority of the establishment license and acknowledgment of the fund charter.

2. Where the contents of the fund charter are amended or supplemented, the amended or supplemented contents shall be publicly announced in accordance with the method prescribed in Clause 1 of this Article.

3. The time limit for public announcement of information on the fund, as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, shall be 45 working days from the date on which the fund is granted the establishment license and acknowledgment of the fund charter or from the date on which the amended or supplemented charter is acknowledged.

Article 25. Transfer of ownership of assets contributed toward fund establishment by founders

Members of the Founding Board shall transfer ownership of the assets contributed toward the fund establishment as follows:

1. For Vietnamese dong, founders shall transfer the funds directly into the fund’s account.

2. For assets subject to registration or land use rights, the party contributing assets or land use rights shall, in accordance with the agreement, carry out procedures for transferring ownership of the assets or land use rights to the fund at the competent state authority. The transfer of land use rights shall be carried out in accordance with the law on land.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Conditions for funds to commence operations

A fund may commence operations when all of the following conditions are satisfied:

1. It has been granted an establishment license and acknowledgment of the fund charter by the competent state authority prescribed in Article 20 of this Decree.

2. It has publicly announced the establishment of the fund in accordance with Article 24 of this Decree.

3. It has a written certification from the bank where the fund has registered its account, confirming that the amount of funds committed by each founding member as assets contributed toward fund establishment has been fully deposited into the fund’s account. For other assets, the transfer of ownership of the assets contributed toward fund establishment has been completed in accordance with Clauses 2 and 3 of Article 25 of this Decree.

4. It has obtained a decision of the competent state authority prescribed in Article 20 of this Decree, acknowledging that the fund is eligible for operation and acknowledging the Fund Management Council.

Article 27. Acknowledgment of funds' eligibility for operation and acknowledgment of Fund Management Councils

1. Within 45 working days from the date of the grant of the establishment license and acknowledgment of the fund charter, the fund shall prepare 1 dossier and submit it to the competent state authority prescribed in Article 20 of this Decree, requesting acknowledgment that the fund is eligible for operation and acknowledgment of the Fund Management Council.

2. The dossier for acknowledgment that the fund is eligible for operation and acknowledgment of the Fund Management Council shall include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) List of names, addresses, contact telephone numbers, and personal background records (in the form attached to this Decree) dated no more than 6 months before the submission date. Where cadres, civil servants, or public employees participate in the Fund Management Council, retired persons must obtain approval from the competent authority in accordance with the regulations on decentralization of personnel management for nomination and election as President of the Fund Management Council.

Where a member of the Fund Management Council is a foreigner, a personal background record (or an equivalent document) certified by the competent authority of the country of nationality, translated and subject to consular legalization, shall be provided.

c) Documents related to the election of members and positions of the Fund Management Council.

3. Within 45 working days from the date of receipt of a complete and valid dossier, the competent state authority prescribed in Article 20 of this Decree shall issue a decision acknowledging that the fund is eligible for operation and acknowledging the Fund Management Council. In case of refusal, a written response specifying the reasons shall be provided.

4. During the course of operations, when there is a change or supplementation of members of the Fund Management Council, or upon expiration of the Council’s term, the fund shall submit a written request and dossier to the competent state authority prescribed in Article 20 of this Decree for acknowledgment of the Fund Management Council, including:

a) Document specifying the reason for the change or supplementation of members of the Fund Management Council or for acknowledgment of the Fund Management Council for the next term;

b) Documents as prescribed in Point b Clause 2 of this Article;

c) Documents on the election of members of the Fund Management Council; documents on the election of the President and Vice President of the Fund Management Council;

d) In the case of acknowledgment of the Fund Management Council for the next term: document of the Founding Board nominating the Fund Management Council; where founders do not nominate, document of the preceding term’s Fund Management Council electing the Fund Management Council for the next term; report summarizing the organization and operations of the fund during the term; report on the management and use of the fund’s assets and finance during the term; and audit report (if any) in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Within 45 working days from the date of receipt of a complete dossier as prescribed in Clause 4 of this Article, the competent state authority prescribed in Article 20 of this Decree shall issue a decision acknowledging the Fund Management Council. In case of refusal, a written response specifying the reasons shall be provided.

Chapter III

ORGANIZATION AND OPERATION OF FUNDS

Article 28. Fund Management Council

1. The Fund Management Council is the management body of the fund, acting on behalf of the fund to decide and exercise the fund's rights and obligations. Members of the Fund Management Council must have full legal capacity and no criminal record, and not be subject to criminal prosecution, temporary detention, administrative handling measures at compulsory rehabilitation facilities or compulsory education institutions, or prohibited by a court from holding positions, practicing professions, or performing certain jobs. The Fund Management Council shall have at least 3 members, including a President, Vice Presidents, and members who are not close relatives of one another, of whom at least 51% shall be Vietnamese citizens. The term of office of the Fund Management Council, not exceeding 5 years, shall be prescribed in the fund charter, calculated from the date of the decision acknowledging the Fund Management Council issued by the competent state authority prescribed in Article 20 of this Decree.

Regarding the first-term Fund Management Council, it shall be nominated by the Founding Board. For subsequent terms, the Fund Management Council shall report to the Founding Board for nomination. Where the Founding Board does not make a nomination or is unable to make a nomination, the preceding-term Fund Management Council shall elect the Fund Management Council for the next term.

No later than 45 working days before the expiration of its term, the fund shall complete the dossier and procedures for acknowledgment of the valid Fund Management Council and submit it to the competent state authority prescribed in Article 20 of this Decree. The preceding-term Fund Management Council shall continue to administer the fund’s operations until a decision acknowledging the Fund Management Council for the next term is issued.

2. For a fund established on the basis of donated/gifted assets or a testament, members that are organizations or individuals representing such assets shall not account for more than 1/3 of the total number of members of the Fund Management Council.

3. The Fund Management Council shall have the following tasks and entitlements:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Decide the fund development solutions; approve contracts of large value in accordance with the fund charter;

c) Elect, relieve from duty, dismiss the President, Vice Presidents, and members of the Fund Management Council for submission to the competent state authority for acknowledgment; decide the establishment of the Supervisory Board; make decisions on the appointment, relief from duty, dismissal of the Fund Director, or sign and terminate contracts with the Fund Director (where the fund engages the Director); decide the Chief Accountant; leaders of affiliated organizations of the fund and other managers (if any) as prescribed in the fund charter;

d) Decide the salaries, bonuses, and other benefits for the President, Vice Presidents, members of the Fund Management Council, the Director, the Chief Accountant, and fund employees (if any), in accordance with the fund charter and law;

dd) Approve annual financial statements and schemes for the use of the fund’s assets and finance;

e) Decide the organizational structure and management apparatus of the fund in accordance with the law and the fund charter;

g) Decide the establishment and issuance of regulations on the organization and operations of affiliated organizations with juridical personality of the fund in accordance with the law and Article 35 of this Decree; establish branches and representative offices of the fund in accordance with Article 34 of this Decree;

h) Amend and supplement the fund charter;

i) Decide the dissolution or propose changes to the establishment license and acknowledgment of the fund charter to the competent state authority;

k) Other tasks and entitlements as prescribed in this Decree and the fund charter.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. President and Vice Presidents of Fund Management Council

1. The President of the Fund Management Council shall be a Vietnamese citizen elected by the Fund Management Council and shall be the legal representative of the fund. The President of the Fund Management Council may concurrently hold the position of Fund Director.

2. The President of the Fund Management Council shall have the following tasks and entitlements:

a) Prepare or organize the preparation of programs and operation plans of the Fund Management Council;

b) Prepare or organize the preparation of agendas, contents, and documents for meetings of the Fund Management Council or for collecting opinions from members of the Fund Management Council;

c) Convene and preside over meetings of the Fund Management Council or organize the collection of opinions from members of the Fund Management Council;

d) Supervise or organize the supervision of the implementation of decisions of the Fund Management Council;

dd) Sign decisions of the Fund Management Council on its behalf;

e) Other rights and tasks as prescribed in this Decree and the fund charter.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Where the President of the Fund Management Council concurrently holds the position of Fund Director, this must be specified in the fund’s transaction documents.

5. In case of absence, the President of the Fund Management Council shall authorize in writing a Vice President of the Fund Management Council to perform the President’s rights and tasks in accordance with the principles prescribed in the fund charter.

6. Vice Presidents shall assist the President of the Fund Management Council; the tasks and entitlements of Vice Presidents shall be prescribed in the fund charter.

7. Individuals or representatives of foreign organizations contributing assets toward fund establishment, or persons making significant contributions to the fund, may be elected by the Fund Management Council as Vice Presidents or members of the Fund Management Council, or honored as Honorary President of the fund.

Article 30. Fund Director

1. The Fund Director shall be appointed by the Fund Management Council, from among its members, or the Fund Management Council may engage another person to act as Fund Director.

2. The Fund Director shall be the person responsible for the daily administration and operation of the fund; shall be subject to the supervision of the Fund Management Council; and shall be accountable to the Fund Management Council and before the law for the performance of assigned rights and tasks. The term of office of the Fund Director shall not exceed 5 years and may be reappointed.

3. The Fund Director shall have the following duties and entitlements:

a) Administer and manage all activities of the fund; comply with expenditure norms of the fund in accordance with resolutions of the Fund Management Council, the fund charter, and relevant laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Periodically report on the operational status of the fund to the Fund Management Council and competent authorities;

d) Assume responsibility for the management of fund assets in accordance with the fund charter and financial and asset management laws;

dd) Propose to the Fund Management Council the appointment of Deputy Directors and heads of affiliated units;

e) Other tasks and entitlements as prescribed by the fund charter and decisions of the Fund Management Council.

Article 31. Fund Chief Accountant

1. The Chief Accountant of the fund shall be appointed by the Fund Management Council, or appointed upon proposal of the Fund Director, and shall satisfy the standards and conditions for appointment, dismissal, and replacement in accordance with accounting law.

2. The Chief Accountant of the fund shall assist the Fund Director in organizing and implementing the accounting and statistical work of the fund in accordance with the law.

3. No appointment of a Chief Accountant shall be made for persons who fail to meet the standards and conditions fully, as prescribed by accounting law.

Article 32. Fund Supervisory Board

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Supervisory Board shall operate independently and have the following functions and tasks:

a) Inspect and supervise operations of the fund in accordance with the fund charter and the law;

b) Settle petitions, recommendations, complaints, and denunciations submitted to the fund by organizations and citizens;

c) Report and make recommendations to the Fund Management Council on inspection and supervision results and the fund’s financial situation.

3. For funds operating at the commune level without asset contributions from foreign individuals or organizations, the Fund Management Council shall perform the supervisory function.

Article 33. Accounting, audit, and statistical work

1. The fund shall organize accounting and statistical work in full compliance with the Law on Accounting, the Law on Statistics, and guiding documents, specifically:

a) Fully comply with regulations on accounting documents and accounting entries for economic and financial transactions related to the fund;

b) Open accounting books to record and store economic and financial transactions related to the fund (reflecting and monitoring in detail amounts of revenue and expenditure, in-kind contributions from organizations and individuals, and cash and in-kind support received by beneficiaries);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The fund shall be subject to inspection and audit (if any) of revenues, expenditures, management, and use of the fund by the Ministry of Finance of Vietnam (for nationwide or inter-provincial funds), the financial authority of the competent authority granting the establishment license (for funds operating at the provincial or commune-level), and competent audit authorities. The fund shall provide necessary information to state management authorities upon request in accordance with the law.

Article 34. Branches and representative offices of funds

1. Funds operating nationwide or inter-provincially may establish branches or representative offices in provinces or centrally run cities other than the location of the fund’s headquarters, and submit 1 notification dossier to the competent authority permitting establishment of the fund as prescribed in Clause 1 Article 20 of this Decree and the provincial People’s Committee where the branch or representative office is located.

2. Branches and representative offices shall be dependent units of the fund, and operate in accordance with the law and the fund charter. The fund shall be responsible for the activities of its branches and representative offices.

3. Activities of branches or representative offices shall be subject to state management by the provincial People’s Committee where they are located. Annually, before December 31, branches or representative offices shall submit reports on their organization and operations to the provincial People’s Committee.

4. The dossier for notification of the establishment of a branch or representative office shall include:

a) Written notification of establishment, specifying the fund’s name and headquarters address; purposes, main fields of operation, and operational scope of the fund; name, headquarters address, contents, and scope of operation of the branch or representative office; full name, permanent residence, citizen ID number, or passport number of the head of the branch or representative office. The legal representative of the fund shall sign, clearly write their full name, and affix the fund’s seal;

b) Certified copy of the decision of the Fund Management Council on the establishment of the branch or representative office;

c) Certified copy of the decision appointing the head of the branch or representative office;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 35. Organizations with juridical personality affiliated with funds

The fund's affiliated organizations with juridical personality shall be established in accordance with the law to perform the fund's tasks, consistent with its principles, purposes, and main fields of operation, as prescribed by the fund charter:

1. The fund shall assume responsibility for the strict and comprehensive management of these organizations, ensuring adherence to the not-for-profit principle throughout the organization and operation of such organizations.

2. Conditions, procedures, and dossiers for establishment shall comply with specialized laws and other relevant laws. Before submitting establishment dossiers to competent authorities, the fund shall solicit opinions from the competent state authority prescribed in Clauses 1, 2, and 3 Article 20 of this Decree, corresponding to its scope of operation.

3. Within 30 working days from the date on which the fund receives a certificate of operation registration or operation license, granted by a competent state authority, it shall report to the competent state authority prescribed in Clauses 1, 2, and 3 Article 20 of this Decree, corresponding to its scope of operation, for monitoring purposes. The dossier shall include:

a) Decision on establishment of the organization with juridical personality (original);

b) Certificate of operation registration or operation license granted by a competent state authority (certified copy or copy presented together with the original for comparison);

c) Certificate of seal registration (certified copy or copy presented together with the original for comparison);

d) Decision on appointment of the legal representative (original).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IV

ASSETS AND FINANCE OF FUNDS

Article 36. Fund assets

1. Fund assets include:

a) Assets contributed toward fund establishment by the founders;

b) Vietnamese dong and assets converted into Vietnamese dong (including in-kind assets, foreign currencies, security instruments, property rights, and other types of assets as prescribed by law) donated or granted by individuals and organizations. For assets such as headquarters, equipment, technology, or property rights, pricing must be conducted by a valuation organization established in accordance with the law;

c) Lawful proceeds generated from the assets of the fund;

d) Founders, individuals, and organizations that have contributed assets or provided grants to the fund shall no longer retain ownership rights or civil liability in respect of such assets.

2. Vietnamese dong and foreign currencies contributed to the fund shall be transferred via the bank account of the fund, except where otherwise prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Revenues from voluntary contributions and lawful grants from domestic and foreign organizations and individuals in accordance with the law.

2. Revenues from service provision activities or other activities as prescribed by law.

3. Funding supported by the state budget (if any), including:

a) Performance of tasks assigned by competent state authorities;

b) Provision of public services and implementation of scientific research projects, target programs, and schemes under the State’s order placement.

4. Interest income from bank deposits and government bonds.

5. Other lawful revenues (if any).

Article 38. Use of funds

1. Expenditure on grants to programs and schemes consistent with the principles, purposes, fields of operation, and operational scope prescribed in the fund charter. Grants may be provided under authorization by individuals or organizations, and for targeted grant projects in accordance with the law. Grants may be provided to organizations and individuals, consistent with the fund's purposes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The receipt and use of non-refundable aid not classified as official development assistance from foreign agencies, organizations, and individuals granted to the fund shall comply with the law on management and use of non-refundable aid.

4. Expenditures on the performance of tasks specified in Clause 3 Article 37 of this Decree shall comply with the law on the state budget.

5. Expenditures on fund management activities.

6. Purchase of government bonds and placement of savings deposits regarding idle funds of the fund (excluding state budget funding, if any).

7. Expenditures on service provision activities or other activities in accordance with the law and the fund charter.

Article 39. Expenditures on fund management activities

1. Expenditures on fund management activities include:

a) Salaries and allowances (if any);

b) Social insurance, unemployment insurance, health insurance, and other contributions (if any) in accordance with the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Procurement and repair of office supplies and assets serving the fund’s operations;

dd) Payment for public utility services serving the fund’s operations.

2. Norms of expenditure on fund management activities:

a) The Fund Management Council shall specify the proportion of expenditures on fund management activities from the fund’s assets and financial sources, but such proportion shall not exceed 10% of the fund’s total annual expenditure on grants and support to programs and schemes in accordance with the fund charter and law (excluding: in-kind grants; performance of tasks assigned by competent state authorities; state grants for provision of public services, scientific research projects, target programs, and schemes under the State’s order placement; and grants with designated amounts and designated beneficiaries);

b) Where management expenses remain unused by the end of the year, such balance shall be carried forward to the following year for continued use in accordance with Article 38 of this Decree.

Article 40. Management of assets and finance of funds

1. The Fund Management Council shall issue regulations on the management and use of assets and finance, expenditure norms of the fund, approve the proportion of expenditure on fund management activities, approve financial plans, and review and approve the annual financial settlement of the fund.

2. The Supervisory Board of the Fund shall inspect and supervise the fund’s operations, as well as report and make recommendations to the Fund Management Council on the fund’s assets and financial status.

3. The Fund Director shall comply with regulations on the management and use of assets, finance, revenue sources, and expenditure norms in accordance with resolutions of the Fund Management Council based on approved operational tasks, and not use the fund’s assets or finance for purposes other than those of the fund.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Lists of organizations and individuals contributing or granting funds and in-kind assets to the fund, and the respective amounts;

b) Lists of organizations and individuals receiving funds and in-kind assets from the fund, and the respective amounts; disclosure of results of the use and settlement of revenues and expenditures for each contribution;

c) Reports on the fund’s assets, finance, and settlement by each revenue and expenditure item in accordance with the Law on Accounting and its guiding documents.

5. For expenditures made under each mobilization campaign, reporting shall comply with current regulations on mobilization, receipt, distribution, and use of voluntary contributions to support the public in overcoming difficulties caused by natural disasters, conflagrations, or to support patients suffering from life-threatening diseases.

6. The fund shall publicly disclose its financial statements, financial settlement reports, and audit conclusions (if any) annually via mass media in accordance with current regulations.

Chapter V

MERGER, CONSOLIDATION, DIVISION, SEPARATION, RENAMING; TIME-LIMITED SUSPENSION AND DISSOLUTION OF FUNDS

Article 41. Merger, consolidation, division, separation, and renaming of funds

1. Depending on the operational needs and capacity of the fund, or in cases of division, separation, merger, consolidation, or renaming of a fund due to changes in administrative divisions, the Fund Management Council shall request the competent state authority prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of Article 20 of this Decree to permit the merger, consolidation, division, separation, or renaming of the fund. The merger, consolidation, division, separation, and renaming of funds shall be carried out in accordance with this Decree, relevant laws, and the fund charter.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Based on operational needs and capacity, the Fund Management Council shall submit 1 dossier for the consolidation, merger, division, or separation of the fund to the competent state authority specified in Article 20 of this Decree, including: application for consolidation, merger, division, or separation specifying the reasons and the new name of the fund; draft fund charter; resolution of the Fund Management Council on consolidation, merger, division, or separation; written consent of the founders or legal representatives of the founders (if any); proposed list of members of the Fund Management Council; and plan for settlement of assets, finance, and employees upon consolidation, merger, division, or separation of the fund.

In cases where new funds are established as a result of division or separation, the conditions regarding founders and assets contributed toward fund establishment as prescribed in this Decree must be satisfied;

b) The competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall solicit opinions from state authorities managing the relevant sector/field corresponding to the fund’s operational scope and other relevant authorities. The time limit for responses in writing shall not exceed 15 working days from the date of receipt of the written solicitation for opinions;

c) Within 45 working days from the date of receipt of a complete and valid dossier, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall consider deciding to permit the consolidation, merger, division, or separation of the fund. In case of refusal, a written response specifying the reasons shall be provided;

d) Consolidated funds, merged funds, and divided funds shall terminate their existence and operations upon issuance of a decision permitting consolidation, merger, or division by the competent state authority specified in Article 20 of this Decree. The rights and obligations of consolidated funds, merged funds, and divided funds shall be transferred to the newly established funds and the receiving funds.

In cases of separation, both the separated fund and the newly established fund shall exercise rights and obligations in conformity with their respective operational purposes and jointly assume responsibility for the obligations of the original fund (before separation).

3. Consolidation, merger, division, or separation of funds due to changes in administrative divisions:

a) The Fund Management Council of a fund operating at the provincial or commune level shall carry out consolidation, merger, division, or separation to conform to the new administrative division, and submit dossiers to the competent state authority of the new administrative division in accordance with Clauses 2 and 3 of Article 20 of this Decree. The dossier shall be prepared in accordance with Point a Clause 2 of this Article;

b) Within 45 working days from the date of receipt of a valid dossier and opinions of relevant authorities, the competent state authority of the new administrative division specified in Clauses 2 and 3 of Article 20 of this Decree shall consider deciding to permit the consolidation, merger, division, or separation. In case of refusal, a written response specifying the reasons shall be provided.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Renaming of a fund

a) Based on operational needs and capacity, the Fund Management Council shall submit 1 dossier for the renaming of the fund to the competent state authority specified in Article 20 of this Decree, including: application for renaming; resolution of the Fund Management Council on renaming; draft amended and supplemented fund charter; and written consent of the founders or legal representatives of the founders (if any);

b) Renaming of the fund must be approved by a resolution of the Fund Management Council and written consent of the founders or legal representative of the founders (if any);

c) The competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall obtain solicit opinions from state authorities managing the sector/field of operation of the fund and other relevant authorities. The time limit for responses in writing shall not exceed fifteen 15 working days from the date of receipt of the written solicitation for opinions;

d) Within 45 working days from the date of receipt of a complete and valid dossier, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall consider deciding to permit the renaming of the fund. In case of refusal, a written response specifying the reasons shall be provided.

dd) After the fund is permitted to be renamed by the competent state authority specified in Article 20 of this Decree, the fund shall carry out procedures for acknowledgment of the Fund Management Council in accordance with Article 27 of this Decree.

Article 42. Time-limited suspension of operation of a fund

1. A fund shall be considered for time-limited suspension of operation for a period of 6 months if it commits one of the following violations:

a) Commencement of operations contrary to its purposes or not in accordance with the fund charter acknowledged by the competent state authority; serious internal disputes that cannot be resolved internally; or the emergence of complicated issues related to security and public order during its organization or operation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Improper use of purpose-specific grants provided by organizations or individuals to the fund;

d) Organization of fundraising activities inconsistent with the purposes stipulated in the fund charter;

dd) Failure to operate continuously for 1 year; or failure to conduct grant-making or support activities in accordance with the fund charter for 1 year;

e) Failure to fully implement the reporting regulations on organizational structure, operations, and annual financial statements, despite having been urged in writing by the competent state authority specified in Article 20 of this Decree, and failure to remedy such violations within 30 working days from the date of receipt of the written reminder;

g) Failure to report changes to the address of the headquarters, members of the Fund Management Council, or the Fund Director;

h) Any of the violations specified in Points a, b, c, d, dd, e, g, l, and m Clause 2 Article 9; Clause 1 Article 28; or Clause 2 Article 54 of this Decree;

i) Submission of incomplete reports or systematical provision of inaccurate information related to the operational status of the fund (including organizations with juridical personality affiliated with the fund).

2. Upon detection of a violation specified in Clause 1 of this Article, the competent state authority shall request the fund to appear for a working session and provide explanations. If, after 15 working days from the expiry of the deadline stated in the notification, the fund fails to appear or its explanations are not accepted, the competent state authority shall issue a conclusion that the fund has committed violations under Clause 1 of this Article.

Within 30 working days from the date of issuance of such a conclusion, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall decide to impose a time-limited suspension of operation of the fund. In addition to suspension, where damage is caused, compensation must be paid, and related individuals shall be handled in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Application for resumption of operation of the fund;

b) Report of the Fund Management Council and documents evidencing that the violations have been remedied.

4. Within 45 working days from the date of receipt of a complete and valid dossier as prescribed in Clause 3 of this Article, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall permit the fund to resume operation. In case of refusal, a written response specifying the reasons shall be provided.

5. Depending on the nature and severity of the violation, the authority competent to grant the fund establishment license shall decide to impose specific administrative penalties, transfer the dossier, and request other competent authorities to handle the violations, in accordance with the law.

Article 43. Dissolution of funds

1. A fund shall voluntarily dissolve in the following cases:

a) The fund’s operational objectives have been fulfilled, or its operation has ceased in accordance with its charter;

b) The fund no longer has sufficient assets and finance to continue its operation;

c) The fund no longer has a need to continue its operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Application for dissolution;

b) Resolution of the Fund Management Council on voluntary dissolution, specifying the reasons for dissolution;

c) Report on the handling of the fund’s assets and finance; list of creditors and debts already settled, including full payment of tax liabilities and debts related to social insurance, health insurance, and unemployment insurance for employees (if any);

d) Report on completion of transfer to the state budget in accordance with Clause 5 Article 44 of this Decree (if any);

dd) Notification of dissolution, announced consecutively in 3 issues of a printed newspaper or an electronic newspaper;

e) Documents evidencing fulfillment of the fund’s asset- and finance-related obligations.

3. Within 30 working days from the date of receipt of a complete and valid dossier for voluntary dissolution as prescribed in Clause 2 of this Article, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall solicit, in writing, from relevant agencies and announce a notification of voluntary dissolution on the Web Portal of the Ministry of Home Affairs of Vietnam for funds operating nationwide or inter-provincially; or on the Web Portal of the provincial People’s Committee for funds operating at the provincial or commune level.

After 30 working days from the date the competent authority publishes the notification of voluntary dissolution, if no complaints or objections are lodged by relevant individuals or organizations and all opinions of relevant agencies have been received, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall consider and issue a decision on dissolution of the fund.

4. A fund shall be dissolved in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Falsification of accounting information or registered bank account numbers;

c) Failure to voluntarily dissolve in accordance with Points a and b Clause 1 of this Article;

d) Violation of any regulation specified in Article 10 of this Decree;

dd) Expiry of 45 working days from the end of the time-limited suspension of operation under Article 42 of this Decree without remediation of violations.

5. Upon detection of a violation specified in Clause 4 of this Article, the competent state authority shall request the fund to appear for a working session and provide explanations. If, after 15 working days from the expiry of the deadline stated in the notification, the fund fails to appear or its explanations are not accepted, the competent state authority shall issue a conclusion that the fund has committed violations under Clause 4 of this Article.

Within 30 working days from the date of such a conclusion, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall issue a notification that the license for establishment and acknowledgment of the fund charter, and the charter (as amended or supplemented, if any), have ceased to be effective, and shall require the fund to implement Points c, d, dd, and e Clause 2 of this Article and report the results of implementation.

6. After receiving a complete dossier reporting implementation under Clause 5 of this Article, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall solicit, in writing, opinions from relevant agencies and announce a notification of compulsory dissolution on the Web Portal of the Ministry of Home Affairs of Vietnam for funds operating nationwide or inter-provincially; or on the Web Portal of the provincial People’s Committee for funds operating at the provincial or commune level.

Within 30 working days from the date of publication of the dissolution notification on the Web Portal as prescribed in this Clause, if no complaints or objections are received from relevant individuals or organizations and all opinions of relevant agencies have been obtained, the competent state authority specified in Article 20 of this Decree shall consider issuing a decision on the dissolution of the fund.

7. The Fund Management Council and related individuals shall bear individual legal responsibility for any damage arising from failure to comply or improper compliance with this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where a fund is permitted by a competent state authority to undergo merger, consolidation, division, or separation, all funds and assets of the fund shall be fully inventoried, and an inventory record shall be made before such merger, consolidation, division, or separation; under no circumstances shall the assets of the fund be distributed. The funds and assets of the newly merged, consolidated, divided, or separated fund/funds shall be equal to the total funds and assets of the original fund, before such merger, consolidation, division, or separation, as recorded in the inventory record of funds and assets. The total funds and assets of funds newly formed as a result of division or separation shall be equal to the funds and assets of the original fund, before such division or separation, as recorded in the inventory record.

2. Where a fund is subject to time-limited suspension, all funds and assets of the fund shall be inventoried and maintained in their existing state. During the time-limited suspension, the fund may only incur recurrent expenditures necessary for the operation of its organizational apparatus until the competent authority issues a decision.

3. Where a fund is dissolved, its assets shall not be distributed, and the sale or liquidation of such assets shall be carried out in accordance with relevant laws.

4. All existing funds of the fund and funds obtained from the sale or liquidation of the fund’s assets upon dissolution shall be paid in the following order of priority:

a) Expenses for dissolution of the fund;

b) Outstanding salary payments, severance allowances, social insurance, health insurance for employees as prescribed by law, and other employee benefits in accordance with collective labor agreements and concluded labor contracts;

c) Tax liabilities and other amounts payable.

5. With respect to the fund’s own assets and finance, and remaining assets and finance donated by domestic and foreign organizations (if any), such assets and finance shall be transferred to the state budget at the same administrative level as the authority that has permitted the establishment of the fund. Assets allocated from the state budget or originating from the state budget (if any) shall be transferred to the State for handling in accordance with the law on management and use of public assets.

Article 45. Responsibilities of Fund Management Councils in merger, consolidation, division, separation, dissolution, and renaming of funds

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The handling of assets and finance during the merger, consolidation, division, separation, and dissolution of a fund shall be carried out in accordance with the fund charter and relevant laws.

Article 46. Complaints and denunciations

The settlement of complaints and denunciations shall be carried out in accordance with the law on complaints and denunciations.

Article 47. Handling of violations

Any person who violates regulations on fund establishment; abuses the name of a fund to organize or conduct unlawful activities; or abuses position or entitlement to establish a fund and manage or operate the fund in contravention of this Decree shall, depending on the nature and severity of the violation, be subject to disciplinary measures, administrative penalties, or criminal prosecution in accordance with the law. Where material damage is caused, compensation shall be paid in accordance with the law.

Chapter VI

IMPLEMENTATION

Article 48. Responsibilities of Ministry of Home Affairs of Vietnam

1. Develop and submit for promulgation, or promulgate, legislative documents on funds.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Conduct training and provide professional guidelines to officials and civil servants engaged in the state management of funds and persons working at the funds.

4. Exercise its authority as prescribed in Clause 1 Article 20 of this Decree; solicit, in writing, opinions from relevant ministries and central authorities regarding the organization and operation of funds when resolving fund-related procedures falling within the jurisdiction of the Minister of Home Affairs of Vietnam.

5. Inspect compliance with the law on funds and inspect the implementation of fund charters in accordance with the functions and tasks of the Ministry of Home Affairs of Vietnam, excluding matters falling within the functions, tasks, and state management jurisdiction of ministries, ministerial agencies, and the activities of organizations with juridical personality affiliated with funds.

6. Grant commendations or propose competent authorities to grant commendations to funds, organizations, and individuals with achievements in fund activities in accordance with the law.

7. Settle complaints and denunciations and handle violations related to administrative decisions of the Ministry and official-duty activities of cadres and civil servants in organizations under the Ministry in accordance with the law on complaints and denunciations.

8. Approve non-refundable aid not classified as official development assistance provided by foreign agencies, organizations, and individuals; and inspect and supervise the receipt, management, and use of such aid by funds to which the Ministry of Home Affairs of Vietnam has granted establishment licenses and acknowledged fund charters, in accordance with the law.

9. Compile and report information on the organization, operation, and management of funds to the Prime Minister of Vietnam.

10. Develop, operate, and manage the database on funds; update the database on funds operating nationwide or inter-provincially; and publish information on the establishment, organization, operation, and management of funds operating nationwide or inter-provincially on the Ministry of Home Affairs of Vietnam's Web Portal.

11. Perform other tasks as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Provide guidelines on accounting to social funds and charity funds in accordance with the law on accounting.

2. Conduct inspections, handle violations, or propose competent authorities to handle violations in accordance with the law with respect to acts violating regulations on the management and use of funding supported by the state budget (if any) as prescribed in Clause 3 Article 37 of this Decree, and compliance with tax law and accounting regulations by social funds and charity funds falling within the licensing jurisdiction of the Ministry of Home Affairs of Vietnam.

Article 50. Responsibilities of Ministries and ministerial agencies regarding funds operating in fields under their management

1. Assume the state management responsibility for funds operating in fields falling within the state management scope of Ministries or ministerial agencies in accordance with the law, and solicit opinions from relevant funds to finalize state management regulations for the relevant sectors and fields.

2. Provide written opinions on matters related to state management fields of Ministries or ministerial agencies to competent state authorities when resolving fund-related procedures, and provide opinions on the approval of non-refundable aid not classified as official development assistance provided by foreign agencies, organizations, and individuals to funds licensed for establishment and whose fund charters are acknowledged by the Ministry of Home Affairs of Vietnam, in accordance with the law.

3. Provide guidelines and facilitate funds to participate in activities within sectors and fields under the state management scope of Ministries or central authorities; grant certificates of operation registration or operation licenses to organizations with juridical personality affiliated with funds (if any); and strictly manage such organizations in accordance with the law.

4. Solicit opinions from the Ministry of Home Affairs of Vietnam and competent state management authorities before granting certificates of operation registration or operation licenses to organizations with juridical personality affiliated with funds, in accordance with the law.

5. Grant commendations or propose competent authorities to grant commendations to funds, organizations, and individuals with achievements in fund activities related to fields under their state management scope, in accordance with the law.

6. Inspect the operation of funds within state management fields according to assigned functions and tasks, including organizations with juridical personality affiliated with funds licensed by Ministries or central authorities, and handle violations, suspend or revoke certificates of operation registration or operation licenses of organizations with juridical personality affiliated with funds, or propose competent state authorities to handle violations (if any), in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Annually, compile and report to the Ministry of Home Affairs of Vietnam on the operational status of funds under specialized management corresponding to the main fields of operation of such funds.

9. Cooperate in the development, operation, and management of the database on funds operating nationwide or inter-provincially.

10. Perform other tasks as prescribed by law.

Article 51. Responsibilities of any provincial People’s Committee

1. Disseminate, universalize, and provide guidelines to departments, commune-level People’s committees, funds, organizations, and citizens in its area on the implementation of the law on funds.

2. Conduct training and provide professional guidelines for cadres and civil servants engaged in state management of funds at the local level, and persons working at the funds.

3. Manage and inspect compliance with the law on funds and fund charters, and the organization and operation of funds operating within the province, and propose handling of violations (if any) with respect to branches and representative offices of funds operating nationwide or inter-provincially locally headquartered.

4. Direct departments and commune-level People’s Committees in the management of funds.

5. Grant commendations or propose competent authorities to grant commendations to funds, organizations, and individuals with achievements in local fund activities in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Settle complaints and denunciations and handle violations related to administrative decisions of the provincial People’s Committee and official-duty activities of cadres and civil servants of units under the provincial People’s Committee in relation to funds, in accordance with the law on complaints and denunciations.

8. Annually compile and report to the Ministry of Home Affairs of Vietnam on the organization, operation, and management of funds operating within the province and commune before April 15, including the activities of branches and representative offices of funds operating nationwide or inter-provincially locally headquartered.

9. Inspect compliance with the law on accounting; inspect financial activities and assets; and settle complaints, denunciations, and handle violations related to assets, finance, and accounting of funds operating within the province.

10. Update the database on funds within its jurisdiction; cooperate in the development, operation, and management of the database on funds operating within the province and commune; and publish information on the establishment, organization, operation, and management of funds operating within the province and commune on its Web Portal.

11. Ensure that the President of the provincial People's Committee exercises their authority in accordance with Clause 2 Article 20 of this Decree.

12. Perform other tasks as prescribed by law.

Article 52. Responsibilities of any commune-level People’s Committee

1. Manage and inspect compliance with the law on funds and fund charters of funds operating within the commune.

2. Inspect financial activities and assets, settle complaints and denunciations, and handle violations related to assets, finance, and accounting of funds operating within the commune.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Settle complaints and denunciations and handle violations related to administrative decisions and official-duty activities of cadres and civil servants of organizations under the commune-level People’s Committee, in accordance with the law.

5. Annually compile and report to the provincial-level People’s Committee on the organization, operation, and management of funds operating within the commune.

6. Update the database on funds within its jurisdiction and cooperate in the development, operation, and management of the database on funds operating within the commune.

7. Ensure that the President of the commune-level People's Committee exercises their authority in accordance with Clause 3 Article 20 of this Decree.

8. Perform other tasks as prescribed by law.

Chapter VII

IMPLEMENTATION

Article 53. Types of form templates

1. List of prescribed forms:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) List of prescribed forms applicable to state management authorities (Appendix II).

2. The format and presentation requirements for the prescribed forms shall comply with the law on clerical work.

Article 54. Transitional provisions

1. Dossiers and conditions of fund-related procedures being resolved by competent state authorities before the effective date of this Decree shall continue to comply with Decree No. 93/2019/ND-CP dated November 25, 2019 of the Government of Vietnam; Decree No. 136/2024/ND-CP dated October 23, 2024 of the Government of Vietnam; Article 12 of Decree No. 128/2025/ND-CP dated June 11, 2025 of the Government of Vietnam, and Article 58 of Decree No. 129/2025/ND-CP dated June 11, 2025 of the Government of Vietnam.

2. Where a fund charter has been acknowledged by a competent state management authority before the effective date of this Decree, upon the expiry of the term of the Fund Management Council as prescribed in the charter, the fund shall amend and supplement its charter and submit it to the competent state management authority for consideration for acknowledgment in accordance with this Decree.

3. Where a Fund Management Council includes members who are relatives and has been acknowledged by a competent state management authority before the effective date of this Decree, such members may continue to operate until the end of their term.

Article 55. Entry into force

1. This Decree comes into force as of March 1, 2026, and replaces Decree No. 93/2019/ND-CP dated November 25, 2019 of the Government of Vietnam and Decree No. 136/2024/ND-CP dated October 23, 2024 of the Government of Vietnam.

2. Article 12 and Section 4 of Appendix II enclosed with Decree No. 128/2025/ND-CP dated June 11, 2025 of the Government of Vietnam, and Article 58 of Decree No. 129/2025/ND-CP dated June 11, 2025 of the Government of Vietnam, shall cease to have effect from the effective date of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Minister of Home Affairs of Vietnam and the Minister of Finance of Vietnam shall, within the scope of their respective functions, tasks, and entitlements, provide guidelines, organize the implementation, and inspect the implementation of this Decree.

2. Ministers, Directors of ministerial agencies, Directors of governmental agencies, and Presidents of People’s Committees of provinces shall implement this Decree. 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 03/2026/NĐ-CP ngày 09/01/2026 tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 01/07/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/07/2016

Ban hành: 24/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

Ban hành: 23/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

Ban hành: 20/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

9.849

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:412::