Mẫu CT03 Mẫu phiếu khai báo tạm vắng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA chi tiết ra sao?

14:44 | 14/07/2026
Ngày 29/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, trong đó có quy định Mẫu phiếu khai báo tạm vắng - Mẫu CT03.
Nội dung chính
  1. Mẫu CT03 Mẫu phiếu khai báo tạm vắng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA?
  2. Hướng dẫn khai báo tạm vắng từ 1/7/2026?
  3. Các hình thức thông báo lưu trú mới nhất 2026?

Mẫu CT03 Mẫu phiếu khai báo tạm vắng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA?

Ngày 29/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

Tải về Thông tư 116/2026/TT-BCA

Dưới đây là Mẫu CT03 Mẫu phiếu khai báo tạm vắng được sử dụng để cấp cho công dân khai báo tạm vắng từ ngày 1/7/2026 được ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA:

>>> Tải về Mẫu CT03 Mẫu phiếu khai báo tạm vắng

Mẫu CT03 Mẫu phiếu khai báo tạm vắng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA chi tiết ra sao?

Mẫu CT03 Mẫu phiếu khai báo tạm vắng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA? (Hình ảnh từ Internet)

Hướng dẫn khai báo tạm vắng từ 1/7/2026?

Căn cứ Điều 15 Thông tư 116/2026/TT-BCA hướng dẫn khai báo tạm vắng từ 01/7/2026 chi tiết dưới đây:

(1) Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020 được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

- Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

- Thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

(2) Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020 được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

- Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

- Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

(3) Người phải khai báo tạm vắng thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020 là người chưa thành niên thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng.

(4) Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm rà soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân; phối hợp với ban chỉ huy quân sự cùng cấp rà soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Quân đội nhân dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

(5) Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để tiếp nhận khai báo tạm vắng.

Các hình thức thông báo lưu trú mới nhất 2026?

Việc thông báo lưu trú được quy định tại Điều 14 Thông tư 116/2026/TT-BTC như sau:

Thông báo lưu trú
1. Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
b) Thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
c) Thông qua phần mềm thông báo lưu trú.
2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), phần mềm tiếp nhận thông báo lưu trú.
3. Khi có người đến lưu trú, chủ sở hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện, đại diện: hộ gia đình; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công nghiệp; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở khác phải thực hiện việc thông báo lưu trú cho người đang lưu trú theo một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này và quy định sau đây:
a) Chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình, chủ sở hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện, đại diện cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công nghiệp; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở khác đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý hoặc thông tin tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú;
b) Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách người đến điều trị nội trú và thực hiện thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú nơi đặt trụ sở cơ sở khám bệnh.
4. Thời gian lưu trú tùy thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Như vậy, các hình thức thông báo lưu trú mới nhất 2026 được quy định tại khoản 21 Điều 14 Thông tư 116/2026/TT-BCA gồm:

(1) Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

(2) Thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

(3) Thông qua phần mềm thông báo lưu trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: