Tải về mẫu phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2026? Hướng dẫn thủ tục khai báo tạm vắng chi tiết nhất?

17:27 | 16/04/2026
Tải về mẫu phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2026? Hướng dẫn thủ tục khai báo tạm vắng chi tiết nhất 2026? Trường hợp nào bắt buộc phải khai báo tạm vắng? Không khai báo tạm vắng sẽ bị xử lý như thế nào và mức phạt là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tải về mẫu phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2026? Hướng dẫn thủ tục khai báo tạm vắng chi tiết nhất 2026?
  2. Trường hợp nào bắt buộc phải khai báo tạm vắng?
  3. Không khai báo tạm vắng sẽ bị xử lý như thế nào và mức phạt là bao nhiêu?

Tải về mẫu phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2026? Hướng dẫn thủ tục khai báo tạm vắng chi tiết nhất 2026?

Mẫu Phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2026 hiện nay là mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an.

Tải về Mẫu CT03 - Phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2026

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú

(2) Cơ quan đăng ký cư trú

(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố.

Dưới đây là hướng dẫn thủ tục khai báo tạm vắng chi tiết nhất 2026:

Căn cứ theo Điều 31 Luật Cư trú 2020 và Quyết định 9354/QĐ-BCA-C06 năm 2025 thủ tục khai báo tạm vắng mới nhất 2026 gồm các bước như sau:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp công dân thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020, hồ sơ bao gồm:

+ Đề nghị khai báo tạm vắng;

+ Văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

Trường hợp thuộc quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020 hồ sơ bao gồm bao gồm:

+ Nội dung khai báo tạm vắng gồm: họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo tạm vắng trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.

Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Tải về mẫu phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2026? Hướng dẫn thủ tục khai báo tạm vắng chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào bắt buộc phải khai báo tạm vắng?

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 và có cụm từ được thay thế theo điểm a khoản 12 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật liên quan đến an ninh, trật tự năm 2025), công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau:

(1) Đi khỏi xã, phường nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với:

- Bị can, bị cáo đang tại ngoại;

- Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án;

- Người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách;

- Người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ;

Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, người chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành

(2) Đi xã, phường nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với:

- Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

- Người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành;

- Người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

(3) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với:

- Người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(4) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với:

Người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

Không khai báo tạm vắng sẽ bị xử lý như thế nào và mức phạt là bao nhiêu?

Nếu thuộc một trong 04 trường hợp nêu trên, người dân phải thực hiện khai báo tạm vắng theo đúng quy định, nếu không thực hiện khai báo tạm vắng sẽ bị xử phạt hành chính.

Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:

Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
…

Như vậy, người không thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định thì có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đào Thị Mỹ Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất