Mẫu biên bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP ra sao?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về mẫu biên bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Theo đó, Mẫu số 05 mẫu biên bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau:

...
TẢI VỀ Mẫu số 05 mẫu biên bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện
*Trên đây là mẫu biên bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP!

Mẫu biên bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình ảnh Internet)
Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện thế nào?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau:
- Các sáng lập viên phải bảo đảm điều kiện sau:
+ Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam;
+ Đối với công dân: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam và không có án tích; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
+ Đối với tổ chức: được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; trường hợp tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện tổ chức làm sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
+ Đóng góp tài sản thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;
+ Sáng lập viên thành lập quỹ nếu là cán bộ, công chức, viên chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.
- Ban sáng lập quỹ phải có ít nhất 03 Sáng lập viên và không phải là người thân thích với nhau, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên.
- Ban sáng lập quỹ lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 03/2026/NĐ-CP và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định 03/2026/NĐ-CP. Ban sáng lập quỹ xây dựng dự thảo điều lệ và các tài liệu trong hồ sơ thành lập quỹ, đề cử Hội đồng quản lý quỹ.
- Sáng lập viên và Ban sáng lập chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp về tài liệu cung cấp theo hồ sơ.
Tài sản đóng góp thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện ra sao?
Căn cứ Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về tài sản đóng góp thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau:
(1) Tài sản đóng góp thành lập quỹ gồm:
- Tiền đồng Việt Nam;
- Tài sản (gồm: hiện vật, trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) được thẩm định giá theo quy định, thời điểm định giá tài sản này không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập quỹ; đối với ngoại tệ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam;
- Tài sản đóng góp thành lập quỹ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP đảm bảo số tiền đồng Việt Nam trên 50% theo mức tối thiểu quy định tại khoản 2, 3 Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.
(2) Đối với quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như sau:
- Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh: 8.000.000.000 (tám tỷ đồng);
- Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 1.600.000.000 (một tỷ sáu trăm triệu đồng);
- Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 100.000.000 (một trăm triệu đồng).
(3) Đối với trường hợp có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập quỹ phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như sau:
- Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh: 10.800.000.000 (mười tỷ tám trăm triệu đồng);
- Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 4.600.000.000 (bốn tỷ sáu trăm triệu đồng);
- Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm triệu đồng).
(4) Tài sản đóng góp thành lập quỹ của sáng lập viên phải được chuyển quyền sở hữu cho quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ. Sáng lập viên cam kết, chịu trách nhiệm về tài sản đóng góp để thành lập quỹ hợp pháp, không bị tranh chấp hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];