Mẫu bảng chấm công 2024 dành cho kế toán doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế ra sao?

Phan Thị Phương Hồng 465 lượt xem
15:27 | 17/06/2024
Mẫu bảng chấm công 2024 dành cho kế toán doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu bảng chấm công 2024 dành cho kế toán doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế ra sao?
  2. Kế toán doanh nghiệp chú ý tăng mức lương tối thiểu tháng từ ngày 1/7/2024 đúng không?
  3. Cải cách tiền lương đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Nghị quyết 27 những nội dung gì?

Mẫu bảng chấm công 2024 dành cho kế toán doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế ra sao?

Mẫu bảng chấm công 2024 là mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, theo đó mẫu bảng chấm công là mẫu Mẫu 01a-LĐTL.

>> Tải về mẫu bảng chấm công 2024 (Mẫu 01a-LĐTL): Tải

Lưu ý: Mẫu 01a sử dụng khi không tính làm thêm giờ.

>> Xem thêm: mẫu bảng chấm công 2024 sử dụng khi tính công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL): Tải

Mẫu bảng chấm công 2024 dành cho kế toán doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế ra sao?

Mẫu bảng chấm công 2024 dành cho kế toán doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế ra sao? (Hình từ Internet)

Kế toán doanh nghiệp chú ý tăng mức lương tối thiểu tháng từ ngày 1/7/2024 đúng không?

Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động Tải quy định mức lương tối thiểu tăng 6% so với mức hiện hành áp dụng từ ngày 01/7/2024.

Cụ thể:

- Đối với vùng I: 4.960.000 đồng/tháng;

- Đối với vùng II: 4.410.000 đồng/tháng;

- Đối với vùng III: 3.860.000 đồng/tháng;

- Đối với vùng IV: 3.450.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng của các vùng hiện nay như sau:

- Vùng I: 4.680.000 đồng/tháng;

- Vùng II: 4.160.000 đồng/tháng;

- Vùng III: 3.640.000 đồng/tháng;

- Vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng.

Cải cách tiền lương đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Nghị quyết 27 những nội dung gì?

Cải cách tiền lương đối với người lao động trong doanh nghiệp theo Nghị quyết 27-NQ/TW 2018 những nội dung sau:

(1) Về mức lương tối thiểu vùng

- Tiếp tục hoàn thiện chính sách về tiền lương tối thiểu vùng theo tháng; bổ sung quy định mức lương tối thiểu vùng theo giờ nhằm nâng cao độ bao phủ của tiền lương tối thiểu và đáp ứng tính linh hoạt của thị trường lao động.

- Điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình người hưởng lương, đặt trong mối quan hệ với các yếu tố của thị trường lao động và phát triển kinh tế - xã hội (cung - cầu lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng, năng suất lao động, việc làm, thất nghiệp, khả năng chi trả của doanh nghiệp...).

- Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Hội đồng Tiền lương quốc gia; bổ sung các chuyên gia độc lập tham gia Hội đồng.

(2) Về cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập

- Các doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp 100% vốn nhà nước) được tự quyết định chính sách tiền lương (trong đó có thang, bảng lương, định mức lao động) và trả lương không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước công bố và trên cơ sở thoả ước lao động tập thể phù hợp với tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, khả năng của doanh nghiệp và công khai tại nơi làm việc.

- Nhà nước công bố mức lương tối thiểu vùng theo tháng và theo giờ, tiền lương bình quân trên thị trường đối với các ngành nghề và hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường lao động, không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp và người lao động thương lượng, thoả thuận tiền lương, ký hợp đồng lao động và trả lương gắn với năng suất và kết quả lao động.

Doanh nghiệp và tổ chức đại diện người lao động thương lượng, thoả thuận về tiền lương, tiền thưởng, các chế độ khuyến khích khác trong thoả ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

Tăng cường vai trò, năng lực của tổ chức công đoàn và công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước.

(3) Đối với doanh nghiệp nhà nước

- Nhà nước quy định nguyên tắc chung để xác định tiền lương và tiền thưởng đối với doanh nghiệp nhà nước gắn với năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh, hướng đến bảo đảm mặt bằng tiền lương trên thị trường.

Thực hiện giao khoán chi phí tiền lương, bao gồm cả tiền thưởng trong quỹ lương gắn với nhiệm vụ, điều kiện sản xuất kinh doanh, ngành nghề, tính chất hoạt động của doanh nghiệp; từng bước tiến tới thực hiện giao khoán, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh gắn với kết quả, hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước của doanh nghiệp.

- Phân định rõ tiền lương của người đại diện vốn nhà nước với tiền lương của ban điều hành; thực hiện nguyên tắc ai thuê, bổ nhiệm thì người đó đánh giá và trả lương.

Nhà nước quy định mức lương cơ bản, tiền lương tăng thêm và tiền thưởng theo năm gắn với quy mô, mức độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn nhà nước đối với người đại diện vốn nhà nước.

Mức lương cơ bản được điều chỉnh phù hợp theo mức lương của thị trường trong nước và khu vực.

Từng bước tiến tới thuê hội đồng thành viên độc lập và trả lương cho hội đồng thành viên, kiểm soát viên từ lợi nhuận sau thuế.

Tổng giám đốc và các thành viên ban điều hành làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và hưởng lương trong quỹ lương chung của doanh nghiệp, trong đó có khống chế mức lương tối đa theo kết quả sản xuất kinh doanh và mức tiền lương bình quân chung của người lao động.

Thực hiện công khai tiền lương, thu nhập hằng năm của người đại diện vốn nhà nước và tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước.

- Đối với doanh nghiệp làm nhiệm vụ bình ổn thị trường theo nhiệm vụ được Nhà nước giao thì tính toán, xác định để loại trừ những chi phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bình ổn thị trường, làm cơ sở xác định tiền lương, tiền thưởng của người lao động và người quản lý doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp dịch vụ công ích, Nhà nước tính đúng, tính đủ chi phí tiền lương phù hợp với mặt bằng thị trường vào chi phí, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích.

Nhà nước thực hiện chính sách điều tiết thu nhập bảo đảm hài hoà lợi ích giữa doanh nghiệp, người quản lý, người lao động và Nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Phương Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?

Pháp luật
Kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 năm 2026 có nguồn gốc ra sao?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Vậy ngày 20/10 có nguồn gốc từ đâu, vì sao năm 2026 kỷ niệm 96 năm thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.

Pháp luật
Đề xuất học Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học theo dự thảo Thông tư cụ thể ra sao?

Nội dung dự kiến Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến xây dựng tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học cụ thể như sau: