Mẫu Bài phát biểu tổng kết năm học của Lãnh đạo xã 2026 hay, mới nhất? Xem các mẫu bài phát biểu cuối năm học của lãnh đạo xã?

18:00 | 25/05/2026
Cập nhật các Mẫu Bài phát biểu tổng kết năm học của Lãnh đạo xã 2026 hay, mới nhất. Xem ci tiết các mẫu bài phát biểu cuối năm học của Lãnh đạo xã bên dưới.
Nội dung chính
  1. Mẫu Bài phát biểu tổng kết năm học của Lãnh đạo xã 2026 hay, mới nhất? Xem các mẫu bài phát biểu cuối năm học của lãnh đạo xã
  2. Cán bộ cấp xã gồm những ai?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã trong lĩnh vực giáo dục

Mẫu Bài phát biểu tổng kết năm học của Lãnh đạo xã 2026 hay, mới nhất? Xem các mẫu bài phát biểu cuối năm học của lãnh đạo xã

Dưới đây là tổng hợp Mẫu Bài phát biểu tổng kết năm học của Lãnh đạo xã 2026 hay, mới nhất:

>> Tải về Mẫu 1 Bài phát biểu tổng kết năm học của Lãnh đạo xã 2026

>> Tải về Mẫu 2 Bài phát biểu tổng kết năm học của Lãnh đạo xã 2026

>> Tải về Mẫu 3 Bài phát biểu tổng kết năm học của Lãnh đạo xã 2026

Cán bộ cấp xã gồm những ai?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định cán bộ cấp xã bao gồm các chức vụ sau:

- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND;

- Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam;

- Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

Mẫu Bài phát biểu tổng kết năm học của Lãnh đạo xã 2026 hay, mới nhất? Xem các mẫu bài phát biểu cuối năm học của lãnh đạo xã?

Mẫu Bài phát biểu tổng kết năm học của Lãnh đạo xã 2026 hay, mới nhất? Xem các mẫu bài phát biểu cuối năm học của lãnh đạo xã? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã trong lĩnh vực giáo dục

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao như sau:

- Quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân; phát triển văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Quyết định biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Sửa quy định bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp cán bộ 2026 - Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo xã mới theo Nghị quyết 122:

Ngày 02/4/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15. (gọi tắt là Nghị quyết 122 sửa đổi quy định bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ cán bộ).

>> Toàn văn Nghị quyết 122 sửa đổi quy định bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ cán bộ Tại đây

Theo đó, các nội dung sửa đổi quy định bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp cán bộ 2026 theo Nghị quyết 122 như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách

STT

Chức danh

Hệ số

6

Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1,10

Đối chiếu với Quy định tại Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 trước khi điều chỉnh như sau:

6

Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương

Hệ số


a/ Mức 1

1,05


b/ Mức 2

1,20

(2) Sửa đổi, bổ sung Mục II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) như sau:

+ Thay thế cụm từ “Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ "Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 6;

+ Thay thế cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 8;

+ Bổ sung điểm 9a vào sau điểm 9 như sau:


Chức danh

Hệ số phụ cấp

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Min

Hệ số phụ cấp

Các tỉnh, thành phố còn lại

9a

Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách

0,60

0,50

(3) Bổ sung Mục IIIa sau Mục III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện) như sau:

IIIa. Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố (cấp xã)

STT

Chức danh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

1

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

0,70

0,60

2

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

0,60

0,50

3

Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân

0,35

0,25

4

Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân

0,20

0,15

(4) Bãi bỏ các điểm 3, 6a và 7 Mục I/ Ở Trụng ương; các điểm 5, 10 và 11 Mục II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tịnh); các điểm 1, 2, 3, 4 và 5 Mục III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế: Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được hưởng mức phụ cấp là bao nhiêu?

Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế được quy định tại Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, trong đó có quy định về Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...