Lương tháng 12/2025 chi trả tháng 1/2026 thì khai thuế vào tờ khai tháng 12/2025 hay tờ khai tháng 01/2026?
Ngày 24/4/2026, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đã có Công văn 7329/DON-QLDN1 năm 2026 về thuế TNCN.
Tải về Công văn 7329/DON-QLDN1 năm 2026
Theo đó, lương tháng 12/2025 chi trả tháng 1/2026 thì khai thuế, cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, quy định cụ thể như sau:
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Tại khoản 1 và khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
...
6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:
...
d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
...
Tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định:
Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
...
Theo quy định trên, trường hợp kỳ lương tháng 12/2025 trả vào tháng 1/2026 thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là tháng 1/2026.
Do đó, lương tháng 12/2025 chi trả tháng 1/2026 thì khai thuế vào tờ khai tháng tháng 01/2026.
Trên đây là thông tin về "Lương tháng 12/2025 chi trả tháng 1/2026 thì khai thuế vào tờ khai tháng 12/2025 hay tờ khai tháng 01/2026?"

Lương tháng 12/2025 chi trả tháng 1/2026 thì khai thuế vào tờ khai tháng 12/2025 hay tờ khai tháng 01/2026? (Hình từ Internet)
Tải về tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2026
Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2026 được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
Mẫu số | Tên hồ sơ, mẫu biểu | Nội dung |
01/GTGT | Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-2/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện | |
01-3/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán | |
01-6/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) | |
05/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) | |
02/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) | |
03/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) | |
04/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026
Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
NHÓM 1:
- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
02 đến dưới 10 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
10 đến dưới 20 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
20 đến dưới 50 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 30 - 50 Triệu | 60 - 80 Triệu (MAX) |
Trên 100 số | 50 - 70 Triệu (MAX) | 60 - 80 Triệu (MAX) |
NHÓM 2:
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | Cảnh cáo (0đ) | Cảnh cáo (0đ) |
02 đến dưới 10 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
10 đến dưới 50 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
Trên 100 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
>> Xem chi tiết Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 TẠI ĐÂY
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];