Luật Xây dựng 2025 mới nhất? Tải file Luật Xây dựng 2025 Luật số 135 PDF, WORD đầy đủ? Luật Xây dựng mới nhất có hiệu lực từ 1/7/2026 thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 11,120 lượt xem
11:36 | 27/12/2025
Luật Xây dựng 2025 mới nhất? Tải file Luật Xây dựng 2025 Luật số 135 PDF, WORD đầy đủ? Luật Xây dựng mới nhất có hiệu lực từ 1/7/2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Luật Xây dựng 2025 mới nhất? Tải file Luật Xây dựng 2025 Luật số 135 PDF, WORD đầy đủ?
  2. Luật Xây dựng mới nhất có hiệu lực từ 1/7/2026 thế nào?
  3. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 thế nào?

Luật Xây dựng 2025 mới nhất? Tải file Luật Xây dựng 2025 Luật số 135 PDF, WORD đầy đủ?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Xây dựng 2025, Luật số 135/2025/QH15.

Luật Xây dựng 2025 mới nhất, tải file Luật Xây dựng 2025 Luật số 135 PDF WORD đầy đủ dưới đây:

Luật Xây dựng 2025 mới nhất

Luật Xây dựng 2025

Tải Luật Xây dựng 2025

FILE PDF

TẢI VỀ

FILE WORD

TẢI VỀ

Tải file PDF Luật Xây dựng 2025 Luật số 135 2025 QH15

Luật Xây dựng 2025 quy định về hoạt động xây dựng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và quản lý nhà nước về xây dựng.

*Trên đây là "Luật Xây dựng 2025 mới nhất? Tải file Luật Xây dựng 2025 Luật số 135 PDF WORD đầy đủ? Luật Xây dựng mới nhất có hiệu lực từ 2026 thế nào?"

Luật Xây dựng

Luật Xây dựng 2025 mới nhất? Tải file Luật Xây dựng 2025 Luật số 135 PDF WORD đầy đủ? Luật Xây dựng mới nhất có hiệu lực từ 2026 thế nào? (Hình từ Interenet)

Luật Xây dựng mới nhất có hiệu lực từ 1/7/2026 thế nào?

Tại Điều 94 Luật Xây dựng 2025 Luật số 135 2025 QH15 có nêu rõ Hiệu lực thi hành.

Theo đó, Luật Xây dựng mới nhất có hiệu lực từ 1/7/2026 như sau:

- Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Xây dựng 2025.

- Khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

- Luật Xây dựng 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2016, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, Luật Kiến trúc 2019, Luật Xây dựng sửa đổi 2020, Luật Di sản văn hóa 2024, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, Luật Điện lực 2024, Luật Thanh tra 2025, Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 và Luật Đường sắt 2025 (sau đây gọi là Luật Xây dựng 2014) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành.

- Chính phủ quy định chi tiết các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 16, điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 22, khoản 3 Điều 23, Điều 32, Điều 42, Điều 47, khoản 1 Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 64, Điều 65, Điều 67, Điều 68; Điều 79, Điều 82, Điều 85, Điều 87 và hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng 202.

Đồng thời, Điều khoản chuyển tiếp của Luật Xây dựng 2025 như sau:

- Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2025.

- Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng 2014, trường hợp thực hiện điều chỉnh thiết kế này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.

- Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014 thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2025 mà có điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.

Công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và đủ điều kiện khởi công xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục miễn giấy phép xây dựng theo quy định.

- Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014 thì được miễn giấy phép xây dựng.

- Công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01/1/2026, được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng. Công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và đã được phê duyệt theo quy định thì được miễn giấy phép xây dựng.

- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thành lập trước ngày 01/7/2026 thì không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định của Luật Xây dựng 2025.

- Các hợp đồng xây dựng đã ký trước ngày 01/7/2026 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và được áp dụng các quy định của Luật Xây dựng 2025 trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Kể từ ngày Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành, đối với các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện, chưa giao kết hợp đồng xây dựng thì các bên được thỏa thuận, áp dụng các quy định của Luật Xây dựng 2025 theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) và không trái với các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Công trình xây dựng khởi công trước ngày 01/7/2026 thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng 2014 nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng 2025 thì không thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình.

Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 thế nào?

Theo Điều 82 Luật Xây dựng 2025 Luật số 135 2025 QH15 quy định về phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng như sau:

(1) Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây:

- Hợp đồng tư vấn xây dựng;

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình;

- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình;

- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;

- Hợp đồng chìa khóa trao tay;

- Hợp đồng xây dựng khác.

(2) Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau đây:

- Hợp đồng trọn gói;

- Hợp đồng theo đơn giá cố định;

- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

- Hợp đồng theo thời gian;

- Hợp đồng theo chi phí cộng phí;

- Hợp đồng theo kết quả đầu ra;

- Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm;

- Hợp đồng hỗn hợp;

- Hợp đồng xây dựng khác.

(3) Hợp đồng xây dựng còn được phân loại theo các tiêu chí khác.

(4) Nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:

- Căn cứ pháp lý áp dụng;

- Luật và ngôn ngữ áp dụng;

- Nội dung và khối lượng công việc;

- Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao;

- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng;

- Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;

- Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên;

- Sửa đổi hợp đồng xây dựng;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng;

- Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;

- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;

- Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;

- Các nội dung khác.

(5) Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng, phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận thì thứ tự ưu tiên được xác định như sau:

- Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

- Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

- Đơn dự thầu;

- Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;

- Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

- Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

- Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

- Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;

- Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

- Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;

- Các tài liệu khác có liên quan.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất