Luật hộ tịch mới nhất 2026 và các văn bản hướng dẫn hiện nay ra sao? Tải về Luật hộ tịch PDF?
Luật hộ tịch mới nhất 2026 (tính từ tháng 01/2026) là Luật Hộ tịch 2014 - Luật số 60/2014/QH13.
Luật Hộ tịch 2014 gồm 07 Chương và 77 Điều, quy định quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.
Tải về Luật hộ tịch PDF
Sau đây là tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Hộ tịch 2014:
(1) Nghị định 07/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
(2) Nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến
(3) Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
(4) Thông tư 07/2025/TT-BNG sửa đổi Thông tư 07/2023/TT-BNG hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
(5) Thông tư 04/2024/TT-BTP sửa đổi Thông tư 13/2022/TT-BNV hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức
(6) Thông tư 07/2023/TT-BNG hướng dẫn đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
(7) Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
*Trên đây là "Luật hộ tịch mới nhất 2026 và các văn bản hướng dẫn hiện nay, Tải về Luật hộ tịch PDF"

Luật hộ tịch mới nhất 2026 và các văn bản hướng dẫn hiện nay ra sao? Tải về Luật hộ tịch PDF? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc đăng ký hộ tịch
Nguyên tắc đăng ký hộ tịch được quy định tại Điều 5 Luật Hộ tịch 2014 như sau:
(1) Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.
(2) Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(3) Đối với những việc hộ tịch mà Luật Hộ tịch 2014 không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
(4) Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch 2014
Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.
(5) Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
(6) Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(7) Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.
Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử bao gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 87/2020/NĐ-CP Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử bao gồm:
(1) Các thông tin hộ tịch của cá nhân được xác lập khi đăng ký khai sinh:
+ Họ tên;
+ Ngày, tháng, năm sinh;
+ Giới tính;
+ Nơi sinh;
+ Dân tộc, quốc tịch, quê quán, số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh;
+ Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, quê quán, nơi cư trú, số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân của cha, mẹ của người được đăng ký khai sinh;
+ Họ tên, số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký khai sinh, mối quan hệ với người được khai sinh;
+ Số đăng ký, quyển số, ngày, tháng, năm đăng ký, tên cơ quan đăng ký khai sinh;
+ Họ tên, chức vụ của người ký Giấy khai sinh;
(2) Các thông tin hộ tịch của cá nhân là công dân Việt Nam được xác lập khi ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú khai sinh):
+ Họ tên;
+ Ngày, tháng, năm sinh;
+ Giới tính;
+ Nơi sinh;
+ Dân tộc, quốc tịch, quê quán, số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân của người được ghi chú khai sinh;
+ Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, quê quán, số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân của cha, mẹ của người được ghi chú khai sinh;
+ Tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm cấp, tên cơ quan, tên quốc gia cấp giấy tờ hộ tịch là cơ sở ghi chú khai sinh;
+ Thông tin về người đi đăng ký khai sinh;
+ Họ tên, số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân của người yêu cầu ghi chú khai sinh;
+ Số đăng ký, quyển số, ngày, tháng, năm đăng ký, tên cơ quan thực hiện ghi chú khai sinh;
+ Họ tên, chức vụ của người ký Trích lục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh;
(3) Các thông tin hộ tịch khác của cá nhân được đăng ký theo quy định pháp luật tiếp tục được cập nhật vào thông tin hộ tịch của cá nhân đã được xác lập theo quy định tại (1), (2) gồm:
+ Thông tin về việc đăng ký kết hôn;
+ Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
+ Giám hộ;
+ Nhận cha, mẹ, con;
+ Nuôi con nuôi;
+ Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc;
+ Khai tử;
+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;
(4) Bản quét hoặc bản chụp trang Sổ hộ tịch tương ứng đối với thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 87/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];