Trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã từ ngày 1 tháng 7 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 120/2025/NĐ-CP có nêu như sau:
Trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương; cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử trong phạm vi địa phương quản lý; tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và thống kê số liệu đăng ký hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc đăng ký hộ tịch theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này; tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và thống kê số liệu đăng ký hộ tịch trên địa bàn.
Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã từ ngày 01/07/2025 được quy định như sau:
(1) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
- Quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương
- Cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử trong phạm vi địa phương quản lý
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và thống kê số liệu đăng ký hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(2) Công chức tư pháp - hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Thực hiện việc đăng ký hộ tịch theo quy định tại Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP;
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và thống kê số liệu đăng ký hộ tịch trên địa bàn.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã từ ngày 1 tháng 7 như thế nào? (Hình từ internet)
Ngoài Ủy ban nhân dân cấp xã thì còn những cơ quan nào có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 120/2025/NĐ-CP có nêu rõ rằng:
Cơ quan đăng ký hộ tịch, công chức làm công tác hộ tịch
1. Cơ quan đăng ký hộ tịch được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Hộ tịch bao gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
2. Công chức làm công tác hộ tịch ở địa phương là công chức thực hiện nhiệm vụ tư pháp - hộ tịch cấp xã; công chức của Sở Tư pháp được giao thực hiện công tác hộ tịch.
Như vậy, theo quy định trên thì ta có thể thấy ngoài Ủy ban nhân dân cấp xã thì những cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch bao gồm:
(1) Cơ quan đại diện ngoại giao
(2) Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
7 Nguyên tắc đăng ký hộ tịch hiện nay bao gồm những nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về 7 Nguyên tắc đăng ký hộ tịch hiện nay bao gồm những nguyên tắc sau đây:
(1) Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.
(2) Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(3) Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
(4) Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật này.
Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.
(5) Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
(6) Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(7) Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.
Lưu ý:
- Hộ tịch là những sự kiện được quy định tại Điều 3 Luật Hộ tịch 2014, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết.
- Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư.
(Điều 2 Luật Hộ tịch 2014)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];