Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải theo Quyết định 13/2026/QĐ-TTg? Thời điểm bắt đầu kiểm định khí thải xe mô tô xe gắn máy là khi nào?

20:05 | 07/04/2026
Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải theo Quyết định 13/2026/QĐ-TTg? Thời điểm bắt đầu kiểm định khí thải xe mô tô xe gắn máy là khi nào?
Nội dung chính
  1. Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải theo Quyết định 13/2026/QĐ-TTg? Thời điểm bắt đầu kiểm định khí thải xe mô tô xe gắn máy là khi nào?
  2. Hồ sơ đề nghị kiểm định định kỳ khí thải xe mô tô, xe gắn máy?
  3. Lưu trữ hồ sơ dữ liệu kiểm định khí thải ra sao?

Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải theo Quyết định 13/2026/QĐ-TTg? Thời điểm bắt đầu kiểm định khí thải xe mô tô xe gắn máy là khi nào?

Ngày 02/4/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 13/2026/QĐ-TTg Tải về Quy định lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

Quyết định 13/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 16/5/2026

Theo tại Điều 4 Quyết định 13/2026/QĐ-TTg quy định về Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ như sau:

[1] Thời điểm bắt đầu thực hiện kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ:

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027 đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh;

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2028 đối với các thành phố trực thuộc trung ương còn lại;

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2030 đối với các tỉnh còn lại. Tùy theo tình hình thực tế, các tỉnh này có thể quy định áp dụng thời hạn sớm hơn.

[2] Xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu trước năm 2008, áp dụng Mức 1 -Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

[3] Xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2008 đến hết năm 2016, áp dụng Mức 2 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

[4] Xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, áp dụng Mức 3 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

[5] Xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, áp dụng Mức 4 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

[6] Xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu trước năm 2016, áp dụng Mức 1 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

[7] Xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2027, áp dụng Mức 2 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

[8] Xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, áp dụng Mức 4 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

[9] Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng quy định về khí thải Mức 2 trở lên.

[10] Xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông vào “vùng phát thải thấp" của thành phố Hà Nội theo quy định của Luật Thủ đô phải đáp ứng quy định về khí thải theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải theo Quyết định 13/2026/QĐ-TTg? Thời điểm bắt đầu kiểm định khí thải xe mô tô xe gắn máy là khi nào?

Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải theo Quyết định 13/2026/QĐ-TTg? Thời điểm bắt đầu kiểm định khí thải xe mô tô xe gắn máy là khi nào? (Hình ảnh từ Internet)

Hồ sơ đề nghị kiểm định định kỳ khí thải xe mô tô, xe gắn máy?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT (được sửa đổi bởi Điều 44 Thông tư 71/2025/TT-BXD) quy định hồ sơ đề nghị kiểm định định kỳ khí thải xe mô tô, xe gắn máy như sau:

(1) Giấy tờ phải nộp

- Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm theo mẫu số 02 của Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT (đối với trường hợp chủ xe có đề nghị);

- Bản chà số khung, số động cơ của xe (đối với xe có thay đổi số khung, số động cơ).

(2) Giấy tờ phải xuất trình

- Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.

- Giấy chứng nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính) đối với: thiết bị nâng hàng có sức nâng theo thiết kế từ 1.000 (kg) trở lên; thiết bị nâng người có chiều cao nâng lớn nhất lớn hơn 2,0 (m); xi téc chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 (bar) hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 (bar) theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP.

Lưu trữ hồ sơ dữ liệu kiểm định khí thải ra sao?

Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT quy định về việc lưu trữ hồ sơ dữ liệu kiểm định khí thải như sau:

- Cơ sở đăng kiểm phải quản lý, lưu trữ dữ liệu kiểm định khí thải, ảnh xe mô tô, xe gắn máy kiểm định khí thải. Việc lưu trữ phải đầy đủ, khoa học, được bảo quản an toàn, dễ dàng truy xuất.

- Thời gian, địa điểm lưu trữ

+ Hồ sơ kiểm định: lưu tại cơ sở đăng kiểm trong thời gian tối thiểu 30 tháng kể từ ngày kiểm định;

+ Ảnh chụp xe mô tô, xe gắn máy tại vị trí kiểm tra theo quy định tại Thông tư 47/2024/TT-BGTVT phải được lưu dưới định dạng .JPEG theo ngày kiểm định tại cơ sở đăng kiểm trong thời gian tối thiểu 30 tháng kể từ ngày kiểm định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất