Đánh bạc, cá độ bóng đá nhưng tự thú thì có phải ở tù không? Cá độ World Cup 2026 bị xử lý hình sự thế nào?

Đặng Trần Trà My 139,576 lượt xem
08:00 | 16/07/2026
Đánh bạc, cá độ bóng đá nhưng tự thú thì có phải ở tù không? Cá độ World Cup 2026 bị xử lý hình sự thế nào?
Nội dung chính
  1. Đánh bạc, cá độ bóng đá nhưng tự thú thì có phải ở tù không?
  2. Cá độ World Cup 2026 bị xử lý hình sự thế nào?

Đánh bạc, cá độ bóng đá nhưng tự thú thì có phải ở tù không?

Nếu như một người có hành vi đánh bạc, cá độ bóng đá nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 nếu trên thì sẽ không phải ở tù.

Tuy nhiên, trong trường hợp người đó có hành vi đánh bạc, cá độ bóng đá đủ điều kiện cấu thành tội phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo điểm r khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 thì dù người này có tự thú về hành vi đánh bạc, cá độ bóng đá thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, trong trường hợp này thì việc tự thú sẽ được xem xét là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Cá độ World Cup 2026 bị xử lý hình sự thế nào?

Cá độ tỷ số World Cup 2026 có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Tội đánh bạc tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015:

(1) Tội đánh bạc

Căn cứ theo quy định tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định như sau:

Tội đánh bạc
1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo đó, căn cứ theo quy định nêu trên thì hành vi đánh bạc trái phép theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 nêu trên tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị phạt tù lên đến 07 năm, cụ thể như sau:

- Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

+ Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

+ Tái phạm nguy hiểm.

(2) Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc

Căn cứ tại Điều 322 Bộ luật hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 121 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

(1) Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

- Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

- Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

- Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;

- Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 Bộ luật hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 Bộ luật hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;

- Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;

- Tái phạm nguy hiểm.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất