Làm nhà lắp ráp có cần xin giấy phép không? Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà lắp ráp cần những gì?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 11,700 lượt xem
15:37 | 01/11/2023
Tôi đang có dự tính làm nhà lắp ráp, nên tôi muốn hỏi có cần xin giấy phép không? Hồ sơ xin giấy phép xây dựng gồm những gì? _ Câu hỏi của anh An (Đà Lạt).
Nội dung chính
  1. Nhà lắp ráp là gì?
  2. Nhà lắp ráp có cần xin giấy phép không?
  3. Hồ sơ xin giấy nhà lắp ráp gồm những gì?

Nhà lắp ráp là gì?

Nhà lắp ráp (hay còn gọi là nhà tiền chế) là công trình có không gian đầy đủ chức năng như ngôi nhà truyền thống nhưng được lắp ghép từ các vật liệu nhẹ. Thay vì xây dựng từ các vật liệu xi măng, cát, thép. Khi thi công nhà nhà lắp ráp đơn vị thi công sẽ tính toán tỉ mỉ và kỹ lưỡng để sản xuất ra vật liệu nhẹ có kích thước phù hợp cho ngôi nhà. Sau khi sản xuất xong, các vật liệu sẽ được chuyển đến nơi thi công để lắp ghép lại với nhau.

Làm nhà lắp ráp có cần xin giấy phép không? Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà lắp ráp cần những gì?

Làm nhà lắp ráp có cần xin giấy phép không? Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà lắp ráp cần những gì? (Hình từ Internet).

Nhà lắp ráp có cần xin giấy phép không?

Căn cứ theo Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020):

Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Như vậy, nhà lắp ráp (hay còn gọi là nhà tiền chế) không thuộc các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng nêu trên. Do đó, khi làm nhà lắp ghép phải xin phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền trước khi tiến hành xây dựng công trình này.

Hồ sơ xin giấy nhà lắp ráp gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 95 Luật Xây dựng 2014, hồ sơ xin giấy phép nhà nhà lắp ráp bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

- Một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu.

- Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

- Đối với các trường hợp công trình xây dựng nhà lắp ghép khác sẽ có các yêu cầu riêng, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo những giấy tờ sau đây:

+ Đơn đề nghị về việc xin cấp Giấy phép xây dựng.

+ Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Quyết định phê duyệt dự án, giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường…

+ 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng theo yêu cầu.

Như vậy, nhà lắp ráp vẫn cần phải xin giấy phép xây dựng, do đó, khi làm nhà lắp ráp cần phải làm hồ sơ, thủ tục xin giấy phép xây dựng theo qui định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội