Khung chuẩn năng lực nghề nghiệp bác sĩ chuyên khoa gồm những nội dung nào theo Quyết định 2496/QĐ-BYT?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy 206 lượt xem
16:41 | 14/08/2026
Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 2496/QĐ-BYT Phê duyệt Khung “Chuẩn năng lực nghề nghiệp bác sĩ chuyên khoa”.
Nội dung chính
  1. Khung chuẩn năng lực nghề nghiệp bác sĩ chuyên khoa gồm những nội dung nào theo Quyết định 2496/QĐ-BYT?
  2. Thời gian thực hành để cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?
  3. Năm 2026, trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế khi khám, chữa bệnh?

Khung chuẩn năng lực nghề nghiệp bác sĩ chuyên khoa gồm những nội dung nào theo Quyết định 2496/QĐ-BYT?

Ngày 5/8/2026, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 2496/QĐ-BYT Phê duyệt Khung chuẩn năng lực nghề nghiệp bác sĩ chuyên khoa

Tóm tắt nội dung Khung chuẩn năng lực nghề nghiệp bác sĩ chuyên khoa:

Khung chuẩn năng lực nghề nghiệp BSCK bao gồm:

- 06 lĩnh vực chính:

+ Kiến thức y học

+ Chăm sóc người bệnh

+ Giao tiếp và cộng tác

+ Tính chuyên nghiệp

+ Học tập và cải thiện dựa trên thực hành

+ Thực hành dựa trên hệ thống và lãnh đạo

- 17 tiêu chuẩn năng lực, 41 tiêu chí trong đó mỗi tiêu chuẩn được cụ thể hóa từ 1 đến 3 tiêu chí, mô tả hoạt động có thể đo lường được tùy thuộc vào chuyên khoa.

>> Tải về Khung chuẩn năng lực nghề nghiệp BSCK TẢI VỀ

Chi tiết xem thêm tại Quyết định 2496/QĐ-BYT năm 2026 Tải về

Khung chuẩn năng lực nghề nghiệp bác sĩ chuyên khoa gồm những nội dung nào theo Quyết định 2496/QĐ-BYT?

Khung chuẩn năng lực nghề nghiệp bác sĩ chuyên khoa gồm những nội dung nào theo Quyết định 2496/QĐ-BYT?

Thời gian thực hành để cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 96/2023/NĐ-CP đề cập thời gian thực hành đối với từng chức danh cụ thể như sau:

- Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ là 12 tháng, trong đó:

+ Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 09 tháng;

+ Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng.

- Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh y sỹ là 09 tháng, trong đó:

+ Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 06 tháng;

+ Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng.

- Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y là 06 tháng, trong đó:

+ Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 05 tháng;

+ Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 01 tháng.

- Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng là 06 tháng.

- Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh cấp cứu viên ngoại viện là 06 tháng, trong đó:

+ Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về cấp cứu ngoại viện là 03 tháng;

+ Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng.

- Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh tâm lý lâm sàng là 09 tháng.

Như vậy, tùy theo chức danh cụ thể mà sẽ yêu cầu về thời gian thực hành nêu trên.

Năm 2026, trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế khi khám, chữa bệnh?

Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 261/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Nghị quyết 261/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.

Sau đây là những trường hợp được hưởng 100% (Bảo hiểm 100%) bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh theo quy định mới nhất:

Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 261/2025/QH15 quy định như sau:

Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình cận nghèo, người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được áp dụng mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế;

Ngoài ra căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024) quy định mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định;
...

Theo đó những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh (Bảo hiểm 100% áp dụng từ 01/01/2026) bao gồm:

(1) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

(2) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam.

(3) Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.

(4) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 3 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

(5) Dân quân thường trực.

(6) Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; cựu chiến binh.

(7) Trẻ em dưới 6 tuổi.

(8) Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(9) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo.

(10) Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội.

(11) Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?