Khi các địa phương triển khai sắp xếp, sáp nhập trường học, nhiều phương án nhân sự đều dẫn chiếu Nghị định 154/2025/NĐ-CP để giải quyết chế độ đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên dôi dư.
Hiện nay, nhiều địa phương như Hà Nội, Phú Thọ, Ninh Bình, Đồng Nai... đều dẫn chiếu Khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP khi xây dựng phương án sắp xếp nhân sự trường học. Vậy, Khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định những đối tượng nào được xem xét hưởng chính sách tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học?
Khoản 1 Điều 2 Nghị định 154 sáp nhập trường học 2026: Đối tượng hưởng chế độ NĐ154 khi sáp nhập trường gồm những ai?
Tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, Chính phủ quy định đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế là:
Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy |
Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý |
Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý |
Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ |
Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý |
Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý |
Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chức trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý |
Nghỉ ốm dài ngày theo quy định của pháp luật về BHXH và tự nguyện tinh giản. |
Kết luận
Khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định 08 nhóm trường hợp được xem xét thực hiện chính sách tinh giản biên chế, áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc diện điều chỉnh.
Trong quá trình sắp xếp, sáp nhập trường học năm 2026, nhiều địa phương như Hà Nội tải về, Ninh Bình tải về, Phú Thọ tải về, Đồng Nai tải về... đều dẫn chiếu Khoản 1 Điều 2 Nghị định 154 để xem xét giải quyết chế độ đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên dôi dư. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp bị ảnh hưởng bởi việc sắp xếp đều đương nhiên được hưởng chế độ tinh giản, mà phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Nghị định 154.
Bài viết sẽ tiếp tục cập nhật các hướng dẫn mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ cũng như phương án sắp xếp trường học của các địa phương liên quan đến việc áp dụng Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trường học năm 2026.

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 154 sáp nhập trường học 2026: Đối tượng hưởng chế độ NĐ154 khi sáp nhập trường gồm những ai? (Hình từ Internet)
Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 154
Một trong những căn cứ quan trọng để xác định giáo viên, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường học có thuộc diện được nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP hay không là tuổi nghỉ hưu theo lộ trình tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, điều kiện về số năm còn lại đến tuổi nghỉ hưu được xác định căn cứ vào tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Cụ thể:
- Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP: Quy định lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, gắn với tháng, năm sinh tương ứng của người lao động. Đây là căn cứ xác định tuổi nghỉ hưu thông thường của giáo viên, viên chức và cán bộ quản lý trường học.
- Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP: Quy định tuổi nghỉ hưu thấp nhất đối với người lao động thuộc trường hợp được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định của pháp luật.
Phụ lục I Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng | |
Phụ lục II Tuổi nghỉ hưu thấp nhất gắn với tháng, năm sinh tương ứng |
Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2026 theo năm sinh mới nhất
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP như sau:
Lao động nam | Lao động nữ | ||
Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu | Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu |
2021 | 60 tuổi 3 tháng | 2021 | 55 tuổi 4 tháng |
2022 | 60 tuổi 6 tháng | 2022 | 55 tuổi 8 tháng |
2023 | 60 tuổi 9 tháng | 2023 | 56 tuổi |
2024 | 61 tuổi | 2024 | 56 tuổi 4 tháng |
2025 | 61 tuổi 3 tháng | 2025 | 56 tuổi 8 tháng |
2026 | 61 tuổi 6 tháng | 2026 | 57 tuổi |
2027 | 61 tuổi 9 tháng | 2027 | 57 tuổi 4 tháng |
Từ năm 2028 trở đi | 62 tuổi | 2028 | 57 tuổi 8 tháng |
2029 | 58 tuổi | ||
2030 | 58 tuổi 4 tháng | ||
2031 | 58 tuổi 8 tháng | ||
2032 | 59 tuổi | ||
2033 | 59 tuổi 4 tháng | ||
2034 | 59 tuổi 8 tháng | ||
Từ năm 2035 trở đi | 60 tuổi |
Như vậy, năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 8 tháng; năm 2027, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 9 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 4 tháng;...
Chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154
Trường hợp 1: Còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP) và
Có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
Ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc, cụ thể:
- Người có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên: 20 năm đầu được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
- Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH: được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
Trường hợp 2: Còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
Áp dụng đối với:
và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc, cụ thể:
- Người có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên: 20 năm đầu được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
- Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH: được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
Trường hợp 3: Còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
Áp dụng đối với:
Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
Được hưởng:
- Chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
(Trường hợp này không có các khoản trợ cấp 05 tháng tiền lương như Trường hợp 1.)
Trường hợp 4: Còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
Áp dụng đối với:
Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Được hưởng:
- Chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
(Trường hợp này cũng không có các khoản trợ cấp 05 tháng tiền lương như Trường hợp 2.)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];