Khám bệnh nghề nghiệp ở đâu để có kết quả chính xác nhất? Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ gì?

Lê Nhựt Hào 3,566 lượt xem
15:58 | 12/04/2026
Cho hỏi khám bệnh nghề nghiệp ở đâu để có kết quả chính xác nhất? Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ gì? Câu hỏi của anh Phúc Lợi đến từ Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Khám bệnh nghề nghiệp ở đâu để có kết quả chính xác nhất?
  2. Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ gì?
  3. Thời gian khám bệnh nghề nghiệp được quy định thế nào?

Khám bệnh nghề nghiệp ở đâu để có kết quả chính xác nhất?

Trước đây, theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-BYT, các cơ sở y tế có đủ điều kiện khám bệnh nghề nghiệp được thực hiện việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp.

Hiện nay theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 56/2025/TT-BYT thì việc khám sức khoẻ cho người lao động trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định pháp luật.

Căn cứ Công văn 1794/MT-LĐ năm 2020 của Cục Quản lý môi trường y tế đã công bố danh sách 65 cơ sở y tế được cấp phép khám, điều trị bệnh nghề nghiệp. Đây chính là các cơ sở y tế có thẩm quyền khám phát hiện cũng như điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Chi tiết tên và địa chỉ của từng cơ sở y tế khám bệnh nghề nghiệp như sau:

Xem toàn bộ danh sách cơ sở y tế khám bệnh nghề nghiệp tại đây.

Khám bệnh nghề nghiệp ở đâu để có kết quả chính xác nhất? Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ gì?

Khám bệnh nghề nghiệp ở đâu để có kết quả chính xác nhất? Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ gì?

Trước đây, căn cứ vào khoản 2 Điều 5 Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định như sau:

Hồ sơ khám giám định lần đầu
...
2. Hồ sơ khám giám định lần đầu bệnh nghề nghiệp:
a) Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này đối với trường hợp người được giám định lần đầu bệnh nghề nghiệp thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định hoặc Giấy đề nghị khám giám định của người lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này đối với trường hợp người lao động không còn làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp mà phát hiện mắc bệnh nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm của bệnh, bao gồm cả người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng và người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Hồ sơ bệnh nghề nghiệp;
c) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp của người lao động có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu có).
Trường hợp người được giám định thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Luật an toàn, vệ sinh lao động: Trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án phải ghi rõ bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định.
d) Một trong các giấy tờ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

Như vậy, khi khám giám định bệnh nghề nghiệp lần đầu thì người lao động cần chuẩn bị hồ sơ gồm đầy đủ các thành phần theo quy định như trên.

Hiện nay, tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định về Hồ sơ khám giám định lần đầu bệnh nghề nghiệp như sau:

- Giấy giới thiệu giám định y khoa của người sử dụng lao động theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT đối với trường hợp người lao động thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định hoặc giấy đề nghị giám định y khoa theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT đối với người lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định không thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động hoặc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

- Bản sao hợp lệ hồ sơ bệnh nghề nghiệp;

Thời gian khám bệnh nghề nghiệp được quy định thế nào?

Trước đây, theo Điều 7 Thông tư 28/2016/TT-BYT quy định như sau:

Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh lao động.
2. Đối với các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người lao động thì thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu.

Tại khoản 1 Điều 21 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 28/2016/TT-BYT quy định như sau:

Đối tượng và thời gian khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp
1. Người lao động đã được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp.
2. Thời gian khám định kỳ bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo như các quy định trên thì thời giam khám bệnh nghề nghiệp sẽ được thực hiện theo các trường hợp như sau:

- Trường hợp khám phát hiện bệnh nghề nghiệp:

+ Người lao động thông thường: Mỗi năm ít nhất 01 lần

+ Người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người khuyết tật, chưa thành niên, người cao tuổi : Ít nhất 06 tháng/lần.

+ Người nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính hoặc do yêu cầu của doanh nghiệp hoặc người lao động: Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu.

- Trường hợp khám định kỳ bệnh nghề nghiệp:

Thời gian khám định kỳ bệnh nghề nghiệp phụ thuộc vào từng loại bệnh. Ví dụ: Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp là 12 tháng/lần khám; Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và bệnh nhiễm độc nicôtin nghề nghiệp là 06 tháng/lần khám;…

Hiện nay, theo Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BYT quy định như sau:

- Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bao gồm người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại khác theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là 06 tháng sau khi tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính, thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp thực hiện theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc người sử dụng lao động hoặc người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.