Hướng dẫn tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu có dân số thường trú dưới 1000 người tại Công Văn 4168 ra sao?
Ngày 23/6/2025, Bộ Nội vụ có Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025 về việc hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính. Trong đó có hướng dẫn tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu có dân số thường trú dưới 1000 người.
TẢI VỀ Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025
Theo đó, căn cứ Mục 3 Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025 có nêu về hướng dẫn tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu có dân số thường trú dưới 1000 người như sau:
Để kịp thời tổ chức chính quyền đặc khu có dân số thường trú dưới 1000 người theo quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, Bộ Nội vụ hướng dẫn như sau:
(1) Về cơ cấu tổ chức của UBND đặc khu:
- UBND đặc khu gồm có Chủ tịch, không quá 02 Phó Chủ tịch UBND và các Ủy viên.
- Căn cứ quy định của Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025, Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ và điểm b khoản 2 Văn bản này, UBND cấp tỉnh quyết định cơ cấu ủy viên UBND đặc khu và việc tổ chức cơ quan chuyên môn, trung tâm phục vụ hành chính công thuộc UBND đặc khu bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với quy mô dân số, diện tích tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc thù riêng của từng đặc khu.
(2) Việc chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND đặc khu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 203/2025/QH15 của Quốc hội. Đối với Ủy viên UBND đặc khu nêu tại khoản 3 Văn bản này do Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định.
(3) Về thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu:
- UBND, Chủ tịch UBND đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025. UBND đặc khu còn được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm c, d khoản 2; điểm c, d, đ khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 9 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
- HĐND tỉnh, thành phố có đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1, các điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 8 Điều 21 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
- UBND tỉnh, thành phố có đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 7 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
(4) Trên cơ sở thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025 theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, các văn bản của cấp có thẩm quyền, Ban Chỉ đạo Trung ương và các cơ quan Trung ương liên quan; từ thực tiễn địa phương, Bộ Nội vụ sẽ tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND đặc khu có dân số thường trú dưới 1000 người.
*Lưu ý: Đặc khu có dân số thường trú dưới 1000 người gồm các đặc khu: Bạch Long Vỹ, Trường Sa, Cồn Cỏ, Hoàng Sa.

Hướng dẫn tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu có dân số thường trú dưới 1000 người tại Công Văn 4168 ra sao? (Hình ảnh Internet)
Quy định chung nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu ra sao?
Căn cứ Điều 27 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu như sau:
- Chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở xã quy định tại Mục 3 Chương IV Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
Trường hợp đặc khu được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật thì chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở phường quy định tại Mục 4 Chương IV Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
- Việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho chính quyền địa phương ở đặc khu trong các văn bản quy phạm pháp luật khác phải bảo đảm tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan nhà nước tại địa phương, bảo đảm linh hoạt, chủ động ứng phó khi có sự kiện, tình huống đột xuất, bất ngờ xảy ra nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm thu hút người dân sinh sống, bảo vệ và phát triển hải đảo.
- Căn cứ phạm vi, thẩm quyền được giao, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện ở khu vực hải đảo.
- Căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và khả năng của chính quyền địa phương ở từng đặc khu, chính quyền địa phương cấp tỉnh trình Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định cơ chế, chính sách đặc thù cho chính quyền địa phương ở từng đặc khu để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Về tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu trong trường hợp đặc thù quy định ra sao?
Căn cứ Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu trong trường hợp đặc thù như sau:
(1) Tại đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người thì không tổ chức cấp chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân đặc khu là cơ quan hành chính nhà nước, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, thực hiện vai trò của chính quyền địa phương tại đặc khu này.
(2) Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu quy định tại (1) do Chính phủ quy định phù hợp với các nguyên tắc của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];