Hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo Công văn 21078/CHQ-GSQL của Cục Hải quan cụ thể ra sao?

Nguyễn Văn Phú 5,493 lượt xem
15:51 | 28/08/2026
Nội dung hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ được Cục Hải quan nêu tại Công văn 21078/CHQ-GSQL năm 2026 chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo Công văn 21078/CHQ-GSQL của Cục Hải quan cụ thể ra sao?
  2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như thế nào?
  3. Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan là gì?

Hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo Công văn 21078/CHQ-GSQL của Cục Hải quan cụ thể ra sao?

Ngày 27/8/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 21078/CHQ-GSQL năm 2026 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ. Trong đó có nội dung hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ như sau:

>>> TẢI VỀ Công văn 21078/CHQ-GSQL năm 2026

Theo đó, Cục Hải quan nhận được một số đề nghị hướng dẫn thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

Cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 47a Luật Hải quan 2014 sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Luật số 90/2025/QH15 quy định:

“1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.”

Căn cứ Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định:

“1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa được quy định tại khoản 1 Điều 47a Luật Hải quan được bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, bao gồm:
a) Hàng hóa gia công tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b) Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được coi là đã hoàn thành thủ tục hải quan khi các tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ đều đã hoàn thành thủ tục hải quan.”

Căn cứ Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương được thay thế bởi Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương (có hiệu lực từ 05/9/2026);

Căn cứ quy định tại Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 28/2022/QĐ-TTg quy định về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng;

Căn cứ quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

Theo hướng dẫn về bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (nay là Cục trưởng Cục Hải quan);

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp Việt Nam có hợp đồng mua bán, thuê, mượn với thương nhân nước ngoài, trong hợp đồng có điều khoản chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp Việt Nam thì thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê, mượn tạm nhập hàng hóa theo loại hình G12 thì thực hiện tái xuất tại chỗ theo loại hình G22 (Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn).

- Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan không đúng thời hạn thì bị xử lý theo quy định tại Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ theo hợp đồng mua bán mở tờ khai theo loại hình tương ứng, có thể sử dụng mã loại hình A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng) hoặc A12 (Nhập kinh doanh sản xuất) căn cứ theo mục đích sử dụng.

Địa điểm làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của từng loại hình.

Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ phải tuân thủ, đáp ứng đầy đủ các quy định về chính sách kiểm tra, quản lý của pháp luật chuyên ngành, chính sách thuế như hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.

- Trường hợp hàng hóa không đủ điều kiện để được nhập khẩu tại chỗ vào Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục tái xuất ra nước ngoài và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo Công văn 21078/CHQ-GSQL của Cục Hải quan cụ thể ra sao?"

Hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo Công văn 21078/CHQ-GSQL của Cục Hải quan cụ thể ra sao?

Hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo Công văn 21078/CHQ-GSQL của Cục Hải quan cụ thể ra sao?

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như thế nào?

Căn cứ Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau:

(1) Người khai hải quan có quyền:

- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(2) Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

- Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

- Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các Điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014;

- Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.

Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan là gì?

Căn cứ Điều 10 Luật Hải quan 2014 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan như sau:

- Đối với công chức hải quan:

+ Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;

+ Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;

+ Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;

+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

- Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:

+ Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;

+ Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Gian lận thương mại, gian lận thuế;

+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;

+ Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;

+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất