Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

Phạm Thị Hồng 234 lượt xem
16:08 | 20/07/2026
Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế được quy định tại Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
  2. Hồ sơ khai thuế trước ngày 01/7/2026 tiếp tục áp dụng mẫu biểu cũ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
  3. Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026

Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế được quy định tại Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế phục vụ mục đích quản lý thuế:

+ Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế theo quy định tại Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

+ Phân bổ nguồn lực và áp dụng quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, biện pháp quản lý thuế phù hợp theo từng phân nhóm người nộp thuế;

+ Thực hiện phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin quản lý thuế và dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; được cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.

- Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế:

Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;

+ Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;

+ Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

+ Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;

+ Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.

- Trên cơ sở tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện phân tích dữ liệu, thông tin của người nộp thuế để đánh giá, xếp hạng người nộp thuế theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế, gồm:

+ Mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ trong các khâu như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; tình trạng nợ thuế; kết quả kiểm tra thuế; việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế;

+ Mức độ rủi ro về thuế trong sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xác định nghĩa vụ thuế và các tiêu chí rủi ro phát sinh từ yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ;

+ Với các phân nhóm người nộp thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với các mức độ rủi ro và phân loại tuân thủ (tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp, không tuân thủ):

++ Người nộp thuế tuân thủ tốt và rủi ro thấp được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế theo quy định;

++ Người nộp thuế tuân thủ trung bình và rủi ro thấp hoặc trung bình được áp dụng các chương trình hỗ trợ tuân thủ của cơ quan thuế, các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo nhằm nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện;

++ Người nộp thuế tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao được áp dụng biện pháp cảnh báo, giám sát, theo dõi để phòng ngừa rủi ro phát sinh; Trường hợp người nộp thuế tuân thủ thấp và rủi ro cao thì thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp quản lý tăng cường, bao gồm kiểm tra, giám sát, cưỡng chế theo quy định của pháp luật và khi cần thiết, phối hợp với các cơ quan chức năng theo quy định;

++ Người nộp thuế không tuân thủ sẽ đưa vào trường hợp giám sát trọng điểm về thuế.

Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khai thuế trước ngày 01/7/2026 tiếp tục áp dụng mẫu biểu cũ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

Hồ sơ khai thuế trước ngày 01/7/2026 tiếp tục áp dụng mẫu biểu cũ theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước 1/7/2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực.

Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

STT

THU NHẬP

TẠI ĐÂY

1

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

TẠI ĐÂY

2

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

TẠI ĐÂY

3

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

TẠI ĐÂY

4

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

TẠI ĐÂY

5

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

TẠI ĐÂY

6

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng

TẠI ĐÂY

7

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền

TẠI ĐÂY

8

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

TẠI ĐÂY

9

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

TẠI ĐÂY

10

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác

TẠI ĐÂY

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Xem các bài viết khác cùng chủ đề:

>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026

>> QUY ĐỊNH MỚI về KẾ TOÁN có hiệu lực từ 1/7/2026

>> Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026

>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất