Hướng dẫn Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng 2026 mới nhất ra sao? Hình thức, nội dung và thành phần chi tiết?

Nguyễn Văn Phú 660 lượt xem
09:56 | 22/06/2026
Ban Chấp hành Trung ương đã có Công văn 1232-CV/BTCTW năm 2026 về việc hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng.Trong đó có nội dung hướng dẫn Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng 2026 mới nhất.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng 2026 mới nhất ra sao? Hình thức, nội dung và thành phần chi tiết?
  2. Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định như thế nào?
  3. Nguyên tắc tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

Hướng dẫn Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng 2026 mới nhất ra sao? Hình thức, nội dung và thành phần chi tiết?

Ngày 18/6/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã có Công văn 1232-CV/BTCTW năm 2026 về việc hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng.Trong đó có nội dung hướng dẫn Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng 2026 mới nhất.

>>> TẢI VỀ Công văn 1232-CV/BTCTW năm 2026

Theo đố, tại Mục 4 Công văn 1232-CV/BTCTW năm 2026 hướng dẫn Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng như sau:

(1) Lễ trao tặng Huy hiệu 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75 năm tuổi Đảng tại tổ chức cơ sở đảng

- Hình thức trang trí buổi lễ như lễ kết nạp đảng viên nêu tại Điểm 3.8 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 của Ban Bí thư về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng, với tiêu đề “Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng”.

- Nội dung chương trình lễ trao tặng Huy hiệu Đảng gồm: Chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu đến dự; đồng chí đại diện đảng ủy, chi ủy cơ sở đọc quyết định tặng Huy hiệu Đảng; đồng chí thay mặt ban chấp hành đảng bộ cấp trên trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên, phát biểu ý kiến (các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương căn cứ tình hình thực tế quy định cụ thể các chức danh dự và trao tặng đối với từng loại Huy hiệu Đảng); đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng phát biểu ý kiến và ký vào sổ tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ, chi bộ cơ sở; chào cờ, bế mạc.

- Thành phần dự lễ trao tặng Huy hiệu Đảng là toàn thể đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở; đảng bộ có đông đảng viên thì mời toàn thể đảng viên của chi bộ có đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và đại diện của các chi bộ khác.

(2) Ban thường vụ tỉnh ủy và tương đương tổ chức lễ trao tặng đối với Huy hiệu 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng bảo đảm trang trọng, chu đáo, thực chất, đúng ý nghĩa chính trị; gắn với công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng, trách nhiệm nêu gương của người đảng viên, tạo sức lan tỏa mãnh mẽ trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân. Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương kính mời các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự và trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.

(3) Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp ủy cơ sở) tổ chức lễ trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên chi bộ trực thuộc.Hướng dẫn Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng 2026 mới nhất

(4) Đối với những đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng nhưng do già yếu hoặc vì lý do sức khỏe không thể đến dự lễ trao tặng Huy hiệu Đảng, tổ chức cơ sở đảng căn cứ tình hình thực tế, tổ chức trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên bảo đảm chu đáo, trang trọng.

(5) Việc trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên đã từ trần được trao cho đại diện gia đình tại buổi lễ hoặc tổ chức tại gia đình đảng viên.

Nội dung trên thay thế điểm 1.3, mục 1 (Tặng Huy hiệu Đảng) Hướng dẫn 38-HD/BTCTW năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương về nghiệp vụ công tác đảng viên. Hướng dẫn Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng 2026 mới nhất

Xem thêm:

>>> Quy định về tặng Huy hiệu Đảng mới nhất 2026 theo Hướng dẫn 01-HD/TW 2026

Hướng dẫn Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng 2026 mới nhất ra sao? Hình thức, nội dung và thành phần chi tiết?

Hướng dẫn Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng 2026 mới nhất ra sao? Hình thức, nội dung và thành phần chi tiết?

Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định như thế nào?

Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:

NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG VIÊN

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

QUYỀN CỦA ĐẢNG VIÊN

- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

+ Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Nguyên tắc tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

Theo Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định về nguyên tắc tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam như sau:

Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:
1. Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).
3. Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.
4. Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.
5. Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.
6. Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.

Như vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau: