- Hướng dẫn lập danh sách cử tri và xác định khu vực bỏ phiếu theo số lượng cử tri 2026 theo Công văn 224/VPHĐBCQG cụ thể ra sao?
- Tổng hợp Mẫu Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết 101/2025/UBTVQH15?
- Thời gian niêm yết danh sách cử tri theo quy định mới nhất ra sao?
Hướng dẫn lập danh sách cử tri và xác định khu vực bỏ phiếu theo số lượng cử tri 2026 theo Công văn 224/VPHĐBCQG cụ thể ra sao?
Ngày 28/01/2026, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia đã ban hành Công văn 224/VPHĐBCQG năm 2026 TẢI VỀ về việc một số nội dung trong công tác bầu cử.
Theo đó, sau khi nhận được Công văn 342/SNV-CQTN&VTLT năm 2026 của Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai đề đề nghị trao đổi, làm rõ một số nội dung trong công tác bầu cử tại Công văn 224/VPHĐBCQG năm 2026
Hướng dẫn lập danh sách cử tri và xác định khu vực bỏ phiếu theo số lượng cử tri 2026 cụ thể như sau:
(1) Về một số khó khăn trong việc lập danh sách cử tri
Đề nghị thực hiện theo Công văn 706/QLHC-TTDLDC năm 2026 của Cục Cảnh sách quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an như sau:
- Đối với việc sắp xếp danh sách cử tri: Hiện nay, phần mềm đã hỗ trợ thực hiện sắp xếp nhóm cử tri theo hộ gia đình (chủ hộ đứng đầu) hoặc theo đơn vị đặc biệt (lực lượng vũ trang, trại tạm giam,...) khi lập danh sách, trừ trường hợp phát sinh thêm sau khi đã lập danh sách (điều chỉnh danh sách bổ sung thêm cử trì) sẽ được đưa xuống cuối danh sách.
Đồng thời, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội sẽ xây dựng chức năng để Công an xã có thể sắp xếp lại thứ tự cử tri trước khi lập danh sách cử tri.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã có yêu cầu về việc sắp xếp lại danh sách phù hợp với đặc điểm địa phương, đề nghị phối hợp với Công an cấp xã để thực hiện sắp xếp trên phần mềm Quản lý cử tri hoặc nhập file danh sách đã sắp xếp lên phần mềm.
- Đối với kiến nghị phần mềm chi cho kết xuất và in danh sách bản giấy, không xuất ra được file mềm (excel): Hiện nay phần mềm có hỗ trợ xuất danh sách bản excel, tuy nhiên để đảm bảo an ninh an toàn, tránh lộ lọt dữ liệu cá nhân trên môi trường mạng Công an các địa phương không được phép sao chép file dữ liệu. ra khỏi máy tính nghiệp vụ kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp cần điều chỉnh, in danh sách, in thẻ cử tri (sử dụng kỹ thuật trộn thư), Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Công an cấp xã thực hiện thao tác trên file danh sách trên máy tính nghiệp vụ kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Đồng thời, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội sẽ bổ sung tiện ích để xuất file thẻ cử tri đã đầy đủ thông tin tự động trên phần mềm hỗ trợ các đơn vị có nhu cầu sử dụng.
- Đối với kiến nghị phần mềm chỉ thực hiện in trên khổ giấy A4: việc in danh sách cử tri trên phần mềm không phụ thuộc vào phần mềm, chỉ phụ thuộc vào máy in hiện có của Công an xã (đa số là máy in khổ A4 được trang cấp).
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất in trên khổ giấy A3, đề nghị bố trí máy in phù hợp và phối hợp với lực lượng Công an tiến hành rà quét, kiểm tra an ninh an toàn máy in trước khi kết nối với máy tính nghiệp vụ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Đối với kiến nghị Danh sách cử tri được Công an xã cung cấp thiếu trưởng thông tin (như số căn cước, dân tộc): Hiện nay, phần mềm Quản lý cử tri đã xuất danh sách cử tri đầy đủ thông tin theo biểu mẫu số 31/HĐBCQG. Đề nghị Ủy ban nhân dân các địa phương trao đổi, phối hợp với Công an xã để kiểm tra lại.
- Đối với kiến nghị thông tin cử tri thuộc quân đội không được cung cấp cho Ủy ban nhân dân: Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động kiểm soát kỹ danh sách cử tri để đảm bảo cử tri bỏ phiếu đúng quy định.
(2) Về việc xác định khu vực bỏ phiếu có số lượng cử tri cao hơn quy định (4.071 cử tri/khu vực bỏ phiếu):
Khoản 2 Điều 11 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025) quy định:
Khu vực bỏ phiếu
1. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân chia thành các khu vực bỏ phiếu. Khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội đồng thời là khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
2. Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ ba trăm đến bốn nghìn cử tri. Ở miền núi, hải đảo và những nơi dân cư không tập trung thì dù chưa có đủ ba trăm cử tri cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu.
...
Đồng thời, khoản 2 Điều 4 Thông tư 21/2025/TT-BNV quy định:
Phân chia khu vực bỏ phiếu
...
2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ số lượng cử tri, đặc điểm địa hình, việc phân bố dân cư trên địa bàn để xác định các khu vực bỏ phiếu cho phù hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong đó mỗi khu vực bỏ phiếu bao gồm một hoặc một số thôn, tổ dân phố hợp thành. Trường hợp thôn, tổ dân phố có số lượng cử tri quá đông hoặc do địa bàn rộng lớn, bị chia cắt, việc phân bố dân cư không tập trung thì có thể chia thôn, tổ dân phố thành nhiều khu vực bỏ phiếu. Việc phân chia thôn, tổ dân phố thành nhiều khu vực bỏ phiếu phải bảo đảm thuận lợi cho việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của các tổ chức phụ trách bầu cử và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhất là trong thực hiện công tác bầu cử của Tổ bầu cử.
...
Do đó, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai tham mưu thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bầu cử.
(3) Về Trang Thông tin bầu cử và Hệ thống phần mềm Quản lý thông tin bầu cử
- Về việc một số trường thông tin trong Sơ yếu lý lịch của ứng cử viên không hiển thị trên hệ thống quản lý Trang Thông tin bầu cử:
Trang thông tin hoidongbaucu.quochoi.vn đã được bổ sung, hoàn thiện các chức năng vào cuối ngày 21/01/2026 để hiển thị đủ các trường thông tin trong Sơ yếu lý lịch.
- Về việc cung cấp video hướng dẫn nộp hồ sơ ứng cử online: Video hướng dẫn nộp hồ sơ ứng cử online đã được cập nhật ngay sau khi hệ thống cập nhật các chức năng nói trên, đề nghị người dùng đăng nhập qua VNeID xem các Video Clips cần thiết để thực hiện việc kê khai theo hướng dẫn.
*Trên đây là "Hướng dẫn lập danh sách cử tri và xác định khu vực bỏ phiếu theo số lượng cử tri 2026 theo Công văn 224/VPHĐBCQG cụ thể ra sao?"

Hướng dẫn lập danh sách cử tri và xác định khu vực bỏ phiếu theo số lượng cử tri 2026 theo Công văn 224/VPHĐBCQG cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Tổng hợp Mẫu Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết 101/2025/UBTVQH15?
Tổng hợp Mẫu Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết 101/2025/UBTVQH15
STT | Tên Biên bản | Ký hiệu Mẫu | Tải về |
1 | Biên bản Hội nghị cử tri nơi công tác | Mẫu số 01/HNCT | |
2 | Biên bản Hội nghị cử tri nơi cư trú | Mẫu số 02/HNCT | |
3 | Biên bản Hội nghị cử tri bằng hình thức trực tuyến hoặc tổ chức phát phiếu lấy ý kiến | Mẫu số 05/HNCT |
Hướng dẫn điền Mẫu Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết 101/2025/UBTVQH15
A. Biên bản Hội nghị cử tri nơi công tác (Mẫu số 01/HNCT ban hành kèm theo Nghị quyết 101/2025/UBTVQH15)
Mẫu số 01/HNCT
(1)………..……….. ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI NƠI CÔNG TÁC (NƠI LÀM VIỆC)
LẤY Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐỐI VỚI NGƯỜI ỨNG CỬ
ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Hồi….. giờ…… ngày….. tháng…… năm………………….. , tại (2) …………………………………, đã tiến hành hội nghị cử tri tại (1)…………………….. để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người của cơ quan, tổ chức, đơn vị (3)……
- Họ và tên người chủ trì hội nghị:…………………………….. Chức vụ
- Họ và tên thư ký hội nghị: …………………………………….. Chức vụ
1. Thành phần hội nghị gồm:
+ …………………………
+ …………………………
+ …………………………
- Tổng số cử tri (trong cơ quan/tổ chức/đơn vị) được mời:
- Tổng số cử tri có mặt tại hội nghị:
2. Họ và tên người của cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử/người tự ứng cử:
1 …………………………
2 …………………………
3 …………………………
3. Ý kiến nhận xét của cử tri đối với từng người được giới thiệu ứng cử/người tự ứng cử:
1 …………………………
2 …………………………
3 …………………………
4. Hội nghị đã quyết định biểu quyết thể hiện sự tín nhiệm đối với người được giới thiệu ứng cử/người tự ứng cử bằng hình thức … (4)
Kết quả tín nhiệm của cử tri đối với từng người được giới thiệu ứng cử/người tự ứng cử như sau:
1 …………………………
2 …………………………
3 …………………………
Những vụ việc do cử tri nêu đối với từng người được giới thiệu ứng cử/người tự ứng cử cần phải xác minh (nếu có) (5) ……………………………………………………
Hội nghị kết thúc hồi:………….. giờ ………… cùng ngày.
THƯ KÝ HỘI NGHỊ (ký tên) (ghi rõ họ tên) | CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ chức vụ và họ tên) |
Ghi chú: Mẫu số 01/HNCT áp dụng đối với hội nghị cử tri nơi công tác để lấy ý kiến nhận xét về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử hoặc người tự ứng cử.
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hội nghị.
(2) Địa điểm tổ chức hội nghị.
(3) Ghi rõ “người được giới thiệu ứng cử hoặc người tự ứng cử đại biểu Quốc hội khóa....” hoặc “đại biểu Hội đồng nhân dân cấp….. nhiệm kỳ…….. ” tùy theo từng trường hợp.
(4) Bỏ phiếu kín hoặc giơ tay.
(5) Ghi rõ các vụ việc đối với từng người được giới thiệu ứng cử hoặc người tự ứng cử.
(*) Biên bản này phải được gửi kèm theo biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương trước khi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức.
_________
B. Biên bản Hội nghị cử tri nơi cư trú (Mẫu số 02/HNCT ban hành kèm theo Nghị quyết 101/2025/UBTVQH15)
Mẫu số 02/HNCT
(1)………………… ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI
LẤY Ý KIẾN CỬ TRI NƠI CƯ TRÚ
Hồi.... giờ ... ngày…. tháng…… năm………….. , tại (3) ………, đã tiến hành hội nghị cử tri (2)………………………… để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội/đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Họ và tên người chủ trì hội nghị:………………………… Chức vụ
- Họ và tên thư ký hội nghị:………………………………… Chức vụ
1. Thành phần hội nghị gồm:
+ …………………………
+ …………………………
+ …………………………
- Tổng số cử tri (trong thôn/tổ dân phố) được mời:
- Tổng số cử tri có mặt tại hội nghị:
2. Họ và tên người ứng cử:
1 …………………………
2 …………………………
3 …………………………
3. Ý kiến nhận xét của cử tri đối với từng người ứng cử:
1 …………………………
2 …………………………
3 …………………………
4. Hội nghị đã quyết định biểu quyết bày tỏ sự tín nhiệm đối với người được giới thiệu ứng cử bằng hình thức …(4)
Kết quả tín nhiệm của cử tri đối với từng người ứng cử như sau:
1 …………………………
2 …………………………
3 …………………………
Những vụ việc do cử tri nêu đối với từng người ứng cử cần phải xác minh (nếu có) (5)
Hội nghị kết thúc hồi:…………. giờ…………. cùng ngày.
THƯ KÝ HỘI NGHỊ (ký tên) (ghi rõ họ tên) | CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ chức vụ và họ tên) |
Ghi chú: Mẫu số 02/HNCT được áp dụng đối với hội nghị cử tri nơi cư trú để lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (theo quy định tại Điều 45 và Điều 54 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bao gồm cả người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử).
(1) Tên tên xã/phường/đặc khu nơi người ứng cử cư trú.
(2) Địa điểm tổ chức hội nghị (ghi rõ nơi tên thôn, tổ dân phố đối với hội nghị cử tri nơi cư trú).
(3) Bỏ phiếu kín hoặc giơ tay.
(4) Ghi rõ các vụ việc đối với từng người được giới thiệu ứng cử hoặc người tự ứng cử.
(*) Biên bản này phải được gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri.
_________
C. Biên bản Hội nghị cử tri bằng hình thức trực tuyến hoặc tổ chức phát phiếu lấy ý kiến (Mẫu số 05/HNCT ban hành kèm theo Nghị quyết 101/2025/UBTVQH15)
Mẫu số 05/HNCT
(1)……………… ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI
LẤY Ý KIẾN CỬ TRI (2)……………. BẰNG HÌNH THỨC TRỰC TUYẾN
HOẶC TỔ CHỨC PHÁT PHIẾU LẤY Ý KIẾN
Hồi.... giờ ... ngày….. tháng…… năm………. , tại (3)…, đã tiến hành hội nghị cử tri (2)……… bằng hình thức trực tuyến hoặc phát phiếu lấy ý kiến để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội/đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Họ và tên người chủ trì hội nghị:………………………………. Chức vụ
- Họ và tên thư ký hội nghị:………………………………………. Chức vụ
1. Thành phần hội nghị gồm:
+ ……………………
+ ……………………
+ ……………………
- Tổng số cử tri (trong cơ quan/tổ chức/đơn vị hoặc thôn/tổ dân phố) được mời tham dự hội nghị trực tuyến/ phát phiếu lấy ý kiến:
- Tổng số cử tri có mặt tại hội nghị trực tuyến/tổng số phiếu thu về
2. Họ và tên người ứng cử:
1 ……………………
2 ……………………
3 ……………………
3. Ý kiến nhận xét của cử tri đối với từng người ứng cử:
1 ……………………
2 ……………………
3 ……………………
4. Kết quả tín nhiệm của cử tri đối với từng người được giới thiệu ứng cử:
1 ……………………
2 ……………………
3 ……………………
Những vụ việc do cử tri nêu đối với từng người ứng cử cần phải xác minh (nếu có) (4)
Hội nghị kết thúc hồi:…………. giờ……….. cùng ngày.
THƯ KÝ HỘI NGHỊ (5) (ký tên) (ghi rõ họ tên) | CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ (6) (ký tên, đóng dấu) (ghi rõ chức vụ và họ tên) |
Ghi chú: Mẫu số 05/HNCT áp dụng đối với hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi cư trú được tổ chức bằng hình thức trực tuyến hoặc phát phiếu để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (theo quy định tại Điều 45 và Điều 54 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân).
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người ứng cử đang công tác (nếu có) hoặc tên xã/phường/đặc khu nơi người ứng cử cư trú.
(2) Ghi rõ "NƠI CƯ TRÚ" hoặc "NƠI CÔNG TÁC".
(3) Địa điểm tổ chức hội nghị (ghi rõ nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở đối với hội nghị cử tri nơi công tác hoặc tên thôn, tổ dân phố đối với hội nghị cử tri nơi cư trú) hoặc nơi phát phiếu lấy ý kiến.
(4) Ghi rõ các vụ việc đối với từng người ứng cử.
(5) Thư ký hội nghị hoặc thư ký tổ phát phiếu.
(6) Chủ trì Hội nghị hoặc Trưởng Ban công tác mặt trận khu dân cư, tổ dân phố.
(*) Biên bản này phải được gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri hoặc kết thúc việc kiểm phiếu lấy ý kiến.
Thời gian niêm yết danh sách cử tri theo quy định mới nhất ra sao?
Căn cứ tại Điều 32 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 có quy định như sau:
Niêm yết danh sách cử tri
Chậm nhất là 40 ngày trước ngày bầu cử, cơ quan lập danh sách cử tri niêm yết danh sách cử tri tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại những địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết để Nhân dân kiểm tra.
Theo đó, chậm nhất là 40 ngày trước ngày bầu cử, cơ quan lập danh sách cử tri niêm yết danh sách cử tri tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại những địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết để Nhân dân kiểm tra.
- Hướng dẫn lập danh sách cử tri và xác định khu vực bỏ phiếu
- Lập danh sách cử tri
- Hướng dẫn lập Danh sách cử tri
- Khu vực bỏ phiếu
- Xác định khu vực bỏ phiếu
- Xác định khu vực bỏ phiếu theo số lượng cử tri
- Xác định khu vực bỏ phiếu theo số lượng cử tri 2026
- Công văn 224
- Danh sách cử tri
- Cử tri 2026
- Bỏ phiếu theo số lượng cử tri
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];