Hướng dẫn khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
Hướng dẫn khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài được quy định tại Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Khai thuế, nộp thuế trực tiếp của Nhà cung cấp nước ngoài:
+ Nhà cung cấp nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua đơn vị nhận ủy quyền. Hồ sơ khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp sau khi hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế, nhà cung cấp nước ngoài phát hiện có sai, sót thì thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
+ Nhà cung cấp nước ngoài thực hiện nộp thuế bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo thông báo trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, trong đó đảm bảo ghi đúng mã định danh khoản phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi;
+ Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì được bù trừ với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp và tiền thuế nợ theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và khoản 6 Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC;
+ Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan xác định, công bố tên, địa chỉ website của nhà cung cấp nước ngoài chưa thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế mà người mua hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch phát sinh tại Việt Nam; phối hợp với cơ quan thuế ở nước ngoài để trao đổi, đôn đốc nhà cung cấp nước ngoài kê khai, nộp thuế; truy thu thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài nếu chứng minh được nhà cung cấp nước ngoài kê khai, nộp thuế không đúng thực tế; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện và các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhà cung cấp nước ngoài không tuân thủ nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
- ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài:
+ Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài thực hiện ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là bên được ủy quyền) thì bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo hợp đồng đã ký với nhà cung cấp nước ngoài. Căn cứ vào phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của mỗi bên quy định tại hợp đồng ủy quyền, bên được ủy quyền thực hiện thủ tục về khai thuế, nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC đối với nhà cung cấp nước ngoài.
++ Nhà cung cấp nước ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên;
++ Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài ký hợp đồng ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của người nộp thuế trên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế.
Trên tờ khai thuế phải ghi đầy đủ họ tên và số chứng chỉ hành nghề của người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế. Các văn bản, hồ sơ giao dịch của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện chỉ trong phạm vi công việc thủ tục về thuế được ủy quyền nêu trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký.
+ Bên được ủy quyền có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm (nếu có);
+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cung cấp tài khoản và mật khẩu đăng nhập Hệ thống thông tin quản lý thuế cho bên được ủy quyền để thực hiện thủ tục về thuế được ủy quyền và gửi các thông báo liên quan đến thủ tục về thuế được ủy quyền trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử đến địa chỉ thư điện tử của bên được ủy quyền;
+ Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã trực tiếp đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế tại Việt Nam mà chuyển sang ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác kê khai, nộp thuế thay thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng cách thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định về đăng ký thuế.

Hướng dẫn khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào? (Hình từ Internet)
Nhà cung cấp nước ngoài không phải đăng ký thuế từ 01/7/2026 trong trường hợp nào theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?
Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, nhà cung cấp nước ngoài là tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Đồng thời, Thông tư 90/2026/TT-BTC đã bổ sung thêm quy định nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế.
Theo quy định cũ tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC chỉ quy định nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam là đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Thông tư 86/2024/TT-BTC không quy định trường hợp được miễn thực hiện thủ tục đăng ký thuế khi toàn bộ doanh thu đã được tổ chức tại Việt Nam khấu trừ, nộp thay.
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
STT | THU NHẬP | TẠI ĐÂY |
1 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh | |
2 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công | |
3 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn | |
4 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn | |
5 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | |
6 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng | |
7 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền | |
8 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại | |
9 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng | |
10 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác |
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Xem các bài viết khác cùng chủ đề:
>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026
>> QUY ĐỊNH MỚI về KẾ TOÁN có hiệu lực từ 1/7/2026
>> Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026
>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];