Hướng dẫn chấm điểm phần thi viết, trắc nghiệm tuyển chọn Thẩm phán TAND 2025 được chuẩn bị ra sao?

Phạm Thị Hồng 144 lượt xem
09:33 | 28/08/2025
Hướng dẫn chấm điểm phần thi viết, trắc nghiệm tuyển chọn Thẩm phán TAND 2025 được chuẩn bị ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chấm điểm phần thi viết, trắc nghiệm tuyển chọn Thẩm phán TAND 2025 được chuẩn bị ra sao?
  2. Nguyên tắc chấm thi phần thi viết, trắc nghiệm tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân 2025 ra sao?
  3. Điều kiện của Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ 1/7/2025?

Hướng dẫn chấm điểm phần thi viết, trắc nghiệm tuyển chọn Thẩm phán TAND 2025 được chuẩn bị ra sao?

Hướng dẫn chấm điểm phần thi viết, trắc nghiệm tuyển chọn Thẩm phán TAND 2025 được chuẩn bị theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC, cụ thể như sau:

(1) Đối với phần thi viết:

Đề thi, đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) được biên soạn theo từng câu hỏi, có thang điểm chi tiết đến từng 05 (năm) điểm. Trường hợp đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) chi tiết thấp hơn 05 điểm, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, quyết định.

Trưởng ban Ban đề thi tổ chức rút ngẫu nhiên các câu hỏi để biên soạn thành ít nhất 03 (ba) phiên bản đề thi khác nhau (kèm theo đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) tương ứng); ký nháy vào từng phiên bản đề thi, niêm phong và báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỳ thi.

Chủ tịch Hội đồng kỳ thi lựa chọn ngẫu nhiên một trong các phiên bản làm đề thi chính thức; các phiên bản còn lại được sử dụng làm đề thi dự phòng và được đánh số thứ tự rõ ràng.

(2) Đối với phần thi trắc nghiệm:

Đề thi, đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) được xây dựng theo từng mã đề, mỗi đề gồm 50 (năm mươi) câu hỏi, tổng điểm 100 (một trăm) điểm. Mỗi câu hỏi có 04 (bốn) phương án trả lời (A, B, C, D), trong đó có 01 (một) phương án đúng, được tính 02 (hai) điểm.

Trưởng ban Ban đề thi phải xây dựng tối thiểu 02 (hai) đề thi chính thức và 02 (hai) đề thi dự phòng, mỗi đề mang mã đề khác nhau.

Lưu ý: Yêu cầu đối với đề thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân 2025 từ 1/8/2025:

- Đề thi được in sao phát cho từng người dự thi. Trong phần thi trắc nghiệm, người ngồi cạnh nhau không được sử dụng cùng một mã đề.

- Đề thi phải ghi rõ chữ “HẾT” tại điểm kết thúc nội dung đề; ghi rõ tổng số trang (đối với đề thi có từ 02 trang trở lên); ghi rõ danh mục tài liệu được phép sử dụng trong phòng thi (nếu có).

*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn chấm điểm phần thi viết, trắc nghiệm tuyển chọn Thẩm phán TAND 2025 được chuẩn bị ra sao?"

Cách chấm điểm thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân 2025 từ 1/8/2025 theo Thông tư 07 ra sao?

Hướng dẫn chấm điểm phần thi viết, trắc nghiệm tuyển chọn Thẩm phán TAND 2025 được chuẩn bị ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc chấm thi phần thi viết, trắc nghiệm tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân 2025 ra sao?

Nguyên tắc chấm thi phần thi viết, trắc nghiệm tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân 2025 được quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC, cụ thể như sau:

Việc chấm thi bài thi viết được thực hiện theo nguyên tắc chấm hai vòng độc lập như sau:

(1) Chấm thi lần thứ nhất (thành viên chấm thi 1):

- Trưởng ban Ban chấm thi tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên túi đựng bài thi và giao riêng cho từng thành viên chấm thi.

- Trước khi chấm thi, thành viên chấm thi kiểm tra từng bài thi, bảo đảm đủ số tờ giấy thi, số phách. Thành viên chấm thi không chấm điểm những bài thi được làm trên giấy khác với giấy thi dùng cho bài thi.

- Trưởng ban Ban chấm thi xem xét, quyết định việc chấm thi đối với bài thi thuộc một trong các trường hợp: không đủ số tờ giấy thi hoặc số phách; được làm trên giấy khác với giấy thi; có hai chữ viết khác nhau trở lên; được viết bằng hai màu mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng mực không đúng quy định (trừ trường hợp có biên bản xác nhận của giám thị phòng thi và Trưởng ban Ban coi thi); có viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung thi; bị nhàu nát; có nghi vấn đánh dấu bài.

(2) Chấm thi lần thứ hai (thành viên chấm thi 2):

- Sau khi các thành viên chấm thi 1 chấm xong, Trưởng ban Ban chấm thi phân công ngẫu nhiên thành viên chấm thi 2 đảm bảo không giao trở lại túi bài thi đã chấm cho chính thành viên chấm thi 1.

- Thành viên chấm thi 2 thực hiện việc chấm thi tương tự chấm thi 1 quy định tại điểm a khoản này. Chấm xong túi nào, thành viên chấm thi 2 giao lại túi bài thi đã chấm cho Trưởng ban Ban chấm thi.

(3) Xử lý kết quả chấm thi sau khi kết thúc chấm thi lần thứ 2:

- Trường hợp bài thi có 02 (hai) kết quả chấm điểm toàn bài lệch nhau từ 05 (năm) điểm trở xuống thì kết quả chấm thi chính thức của bài thi đó là điểm trung bình cộng của 02 (hai) kết quả chấm điểm toàn bài được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân; được ghi vào vị trí quy định trên tờ giấy thi. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi.

- Trường hợp bài thi có 02 (hai) kết quả chấm điểm toàn bài lệch nhau từ trên 05 (năm) điểm đến dưới 10 (mười) điểm thì Trưởng ban Ban chấm thi tổ chức đối thoại với hai thành viên chấm thi bài thi đó để thống nhất. Trường hợp không thống nhất được thì Trưởng ban Ban chấm thi quyết định kết quả chấm thi chính thức của bài thi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Kết quả chấm thi chính thức được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân, được ghi vào vị trí quy định trên tờ giấy thi.

- Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó và Trưởng ban Ban chấm thi cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi. Trường hợp có sửa chữa kết quả chấm thi chính thức của bài thi nào thì Trưởng ban Ban chấm thi và các thành viên chấm thi bài thi đó cùng ký xác nhận.

Trường hợp bài thi có 02 (hai) kết quả chấm điểm toàn bài lệch nhau từ 10 (mười) điểm trở lên thì Trưởng ban Ban chấm thi giao bài thi đó cho thành viên chấm thi 3 chấm;

(4) Xử lý kết quả chấm thi sau khi thành viên chấm thi 3 kết thúc việc chấm điểm:

- Trường hợp kết quả chấm điểm của 02 (hai) trong 03 (ba) thành viên chấm thi bằng nhau thì kết quả chấm thi chính thức của bài thi đó bằng các kết quả chấm điểm bằng nhau, được ghi vào vị trí quy định trên tờ giấy thi. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi.

- Trường hợp kết quả chấm điểm của 03 (ba) thành viên chấm thi lệch nhau thì Trưởng ban Ban chấm thi tổ chức chấm tập thể và quyết định kết quả chấm thi chính thức. Kết quả chấm thi chính thức được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân, được ghi vào ô quy định trên tờ giấy thi.

Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó và Trưởng ban Ban chấm thi cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi. Trường hợp có sửa chữa kết quả chấm thi chính thức bài thi nào thì Trưởng ban Ban chấm thi và các thành viên chấm thi bài thi đó cùng ký xác nhận.

Lưu ý: Chấm điểm 0 (không):

Trưởng ban Ban chấm thi quyết định việc chấm điểm 0 (không) căn cứ vào nội dung báo cáo bằng văn bản của thành viên chấm thi, áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:

- Bài thi có từ hai chữ viết khác nhau trở lên;

- Bài thi được viết từ hai màu mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng màu mực không đúng quy định, trừ trường hợp có biên bản xác nhận của giám thị coi thi tại phòng thi và Trưởng ban Ban coi thi;

- Bài thi được viết trên giấy mà không phải là giấy thi do giám thị phòng thi phát.

Điều kiện của Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ 1/7/2025?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 quy định Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án quân sự khu vực;

- Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15; có năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024;

- Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất