Hướng dẫn cài đặt Sổ tay Đảng viên điện tử 2025 mới nhất? Cách cài đặt Sổ tay Đảng viên trên điện thoại 2025?
Sổ tay Đảng viên điện tử được dùng cho đảng viên chính thức và đảng viên dự bị (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng), cấp uỷ, chi bộ trong toàn Đảng (khoản 2 Điều 1 Quy định 339-QĐ/TW năm 2025)
Lưu ý: Từng tỉnh, thành/đơn vị sẽ có ứng dụng Sổ tay Đảng viên điện tử khác nhau. Do đó, khi tải app Sổ tay Đảng viên điện tử cần tìm theo từng tỉnh, thành/ đơn vị của cá nhân để tiến hành tải app đúng quy định.
TẢI VỀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT, SỬ DỤNG SỔ TAY ĐẢNG VIÊN
Hướng dẫn cài đặt Sổ tay Đảng viên điện tử 2025 mới nhất như sau:
Bước 1: Đảng viên truy cập vào App Store (IOS) hoặc CH Play (Android) sau đó tìm kiếm từ khóa sổ tay đảng viên (tỉnh/thành phố tướng ứng) để tải app.
Bước 2: Đảng viên tiến hành đăng ký tài khoản
Mở app sổ tay đảng viên vừa tải lên sau đó chọn mục Đảng viên và chọn đăng ký.
Bước 3: Chụp hình thẻ Đảng viên để hệ thống tự điền các thông tin hoặc tự nhập tay đầy đủ các thông tin đó.
Bước 4: Sau khi đã điền xong, Đảng viên chọn đăng ký và chờ xác nhận tài khoản
Sau khi tài khoản được xác nhận đăng ký thành công thì Đảng viên đăng nhập vào app sổ tay đảng viên với thông tin như sau:
Tên đăng nhập: Là số thẻ Đảng hoặc số lý lịch Đảng viên
Mật khẩu: Là mật khẩu đã nhập khi đăng ký tài khoản
Bước 5: Người dùng mở ứng dụng Sổ tay đảng viên đã được cài đặt trên thiết bị di động .
Bước 6: Tại màn hình đăng nhập, thực hiện nhập số điện thoại và mật khẩu đã đăng ký
Tham khảo hướng dẫn cài đặt Sổ tay Đảng viên điện tử 2025 mới nhất như trên.
TỔNG HỢP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỔ TAY ĐẢNG VIÊN
(1) Tài liệu hướng dẫn sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử trên điện thoại
TT | Đối tượng | Tài liệu hướng dẫn sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử trên điện thoại |
1 | Đảng viên | - TẢI VỀ: Tài liệu hướng dẫn Sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử - TẢI VỀ: Tài liệu hướng dẫn Cài đặt Sổ tay đảng viên điện tử trên điện thoại IOS - TẢI VỀ: Tài liệu hướng dẫn Cài đặt Sổ tay đảng viên điện tử trên điện thoại Android |
2 | Cấp Chi bộ | |
3 | Cấp Đảng bộ |
>> TẢI VỀ: Video hướng dẫn sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử
(2) Tài liệu hướng dẫn sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử trên WEB
TT | Đối tượng | Tài liệu hướng dẫn sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử trên WEB |
1 | Đảng viên | |
2 | Cấp Chi bộ | |
3 | Cấp Đảng bộ |
>> TẢI VỀ: Video hướng dẫn sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử

Hướng dẫn cài đặt Sổ tay Đảng viên điện tử 2025 mới nhất? Cách cài đặt Sổ tay Đảng viên trên điện thoại 2025? (Hình từ Internet)
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là ai?
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam được quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:
Điều 1.
1. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.
2. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.
Theo đó, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.
Lưu ý: Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.
Đảng viên có quyền và nhiệm vụ như thế nào?
Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, cụ thể như sau:
(1) Đảng viên có nhiệm vụ:
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
(2) Đảng viên có quyền:
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
+ Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];