- Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc theo Quyết định 1933 ra sao?
- Bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với NPT phải trực tiếp nuôi dưỡng theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ra sao?
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo Thông tư 87/2026/TT-BTC ra sao?
Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc theo Quyết định 1933 ra sao?
Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1933/QĐ-BTC 2026, cụ thể như sau:
Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh).
Tổ chức kinh tế (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC:
- Đối với tổ chức kinh tế là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
TẢI VỀ Mẫu số 01-ĐKT
+ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
Tải về Mẫu số BK01-ĐKT
+ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
Tải về Mẫu số BK02-ĐKT
+ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
Tải về Mẫu số BK03-ĐKT
+ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
+ Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
Tải về Mẫu số BK06-ĐKT
+ Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
Tải về Mẫu BK07-ĐKT
+ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam);
+ Trường hợp quyết định thành lập quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
- Đối với đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC; trường hợp đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
TẢI VỀ Mẫu số 02-ĐKT
+ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
Tải về Mẫu số BK03-ĐKT
+ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
TẢI VỀ Mẫu số BK04-ĐKT
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
+ Trường hợp quyết định thành lập quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc quy định tại điểm b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC:
- Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
TẢI VỀ Mẫu số 01-ĐKT
+ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
Tải về Mẫu số BK01-ĐKT
+ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
Tải về Mẫu số BK02-ĐKT
+ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
Tải về Mẫu số BK03-ĐKT
+ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
TẢI VỀ Mẫu số BK04-ĐKT
+ Bản sao Quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Trường hợp quyết định thành lập quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
- Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
TẢI VỀ Mẫu số 02-ĐKT
+ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
Tải về Mẫu số BK03-ĐKT
+ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);
TẢI VỀ Mẫu số BK04-ĐKT
+ Bản sao quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Trường hợp quyết định thành lập quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc theo Quyết định 1933 ra sao? (Hình từ Internet)
Bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với NPT phải trực tiếp nuôi dưỡng theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ra sao?
Ngày 15/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 4862/CT-CS năm 2026 TẢI VỀ về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Quy định mới | Quy định cũ |
- Bổ sung địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu trong trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê (khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC). - Bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với người phụ thuộc: + Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP TẢI VỀ Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN + Các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC). | Trước đây: Thông tư 86/2024/TT-BTC chưa có quy định này, tuy nhiên Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP bổ sung thành phần hồ sơ Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. |
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo Thông tư 87/2026/TT-BTC ra sao?
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế
(1) Con đẻ | - Bản chụp Giấy khai sinh của con + Hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con + Hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) |
(2) Con nuôi | - Bản chụp Giấy khai sinh của con; - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi. |
(3) Con riêng của vợ hoặc chồng | - Bản chụp Giấy khai sinh của con; - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của NNT + Hoặc các giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc chồng. |
Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3) - Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự. + Hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật. |
Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, học phổ thông | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3) - Bản chụp thẻ sinh viên. + Hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường. + Hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề. |
2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng
Vợ hoặc chồng | - Bản chụp thẻ Căn cước; - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng. |
3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ
Cha đẻ, mẹ đẻ | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ đẻ; - Bản chụp Giấy khai sinh của NNT + Hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con + Hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con. |
Cha nuôi, mẹ nuôi | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ nuôi. - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi. |
Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ vợ/chồng; - Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng NNT - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng. |
Cha dượng, mẹ kế | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha dượng, mẹ kế; - Bản chụp Giấy khai sinh của NNT; - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn. + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của NNT + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ giữa mẹ kế và cha đẻ của NNT. |
4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng:
Không nơi nương tựa | - Bản chụp thẻ Căn cước; - Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng; - Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa NNT và người phụ thuộc; - Giấy tờ chứng minh NNT phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng NPT. |
5. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là người không có khả năng lao động
Không có khả năng lao động | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3) - Giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. |
Lưu ý:
- Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.
- Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];