Hiểu rõ về việc thay đổi nơi làm việc không phải đăng ký lại người phụ thuộc từ 1/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Đặng Trần Trà My 3,982 lượt xem
09:39 | 11/07/2026
Từ 01/7/2026, thay đổi nơi làm việc không phải đăng ký lại người phụ thuộc theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 23 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, thay đổi nơi làm việc không phải đăng ký lại người phụ thuộc theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
  2. Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
  3. Quy định về giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Từ 01/7/2026, thay đổi nơi làm việc không phải đăng ký lại người phụ thuộc theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026 (theo quy định tại Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 23 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan chi trả thu nhập mới để được giảm trừ gia cảnh theo quy định.

Như vậy, theo quy định trên thì từ ngày 01/7/2026 khi người lao động thay đổi nơi làm việc thì chỉ cung cấp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho cơ quan chi trả thu nhập mới để được giảm trừ gia cảnh mà không phải thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu như quy định cũ tại điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Tuy nhiên, chỉ áp dụng đối với các trường hợp quy định tại điểm l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC bao gồm:

- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh);

- Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

- Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Hiểu rõ về việc thay đổi nơi làm việc không phải đăng ký lại người phụ thuộc từ 1/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Hiểu rõ về việc thay đổi nơi làm việc không phải đăng ký lại người phụ thuộc từ 1/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

*Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026.

Căn cứ Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc từ 01/7/2026 như sau:

(1) Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông và hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC:

*Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

- Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc gồm: Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT TẢI, phụ lục Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN TẢI (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

*Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế

Hồ sơ đăng ký thuế đối với người phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT TẢI, phụ lục Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN TẢI (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và các giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

(2) Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

*Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc

Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:

- Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT TẢI, phụ lục Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN TẢI (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Bản sao điện tử hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);

- Bản sao điện tử các giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

*Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế

Hồ sơ đăng ký thuế đối với người phụ thuộc:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT TẢI, phụ lục Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN TẢI (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Bản sao điện tử hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);

+ Bản sao điện tử các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Quy định về giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Quy định về giảm trừ gia cảnh được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

[1] Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

[2] Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản [1] phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

[3] Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

[4] Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất