Giờ Trái đất 2026 là ngày nào? Giờ Trái đất 2026 là thứ mấy? Giờ Trái đất 2026 là ngày mấy âm lịch?
>> Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện Chiến dịch Giờ Trái đất năm 2026
Thông tin giờ Trái đất 2026 là ngày nào, giờ Trái đất 2026 là thứ mấy, giờ Trái đất 2026 là ngày mấy âm lịch dưới đây:
Ngày 10/2/2026, Bộ Công thương ban hành Công văn 890/BCT-ĐCK năm 2026 TẢI VỀ về việc Phối hợp tuyên truyền hoạt động hưởng ứng phong trào "Toàn văn sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả và hưởng ứng Chiến dịch Giờ Trái đất năm 2026".
Theo đó, thông tin giờ Trái đất 2026 là ngày nào, giờ Trái đất 2026 là thứ mấy, giờ Trái đất 2026 là ngày mấy âm lịch theo Mục 1 Công văn 890/BCT-ĐCK năm 2026 như sau:
Công tác tuyên truyền, vận động hưởng ứng phong trào
...
Vận động các tổ chức, cơ quan và khách hàng thực hiện tăt đèn và các thiết bị điện không cần thiết trong thời gian diễn ra Sự kiện Tắt đèn hưởng ứng Chiến dịch Giờ Trái đất năm 2026 từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút, Thứ Bảy, ngày 28 tháng 3 năm 2026.
Đồng thời, theo lịch vạn niên tháng 3/2026 để xác định giờ Trái đất 2026 là ngày nào, giờ Trái đất 2026 là thứ mấy, giờ Trái đất 2026 là ngày mấy âm lịch như sau:

Như vậy, Chiến dịch Giờ Trái đất năm 2026 từ 20h30p đến 21h30p, Thứ Bảy, ngày 28/3/2026 dương lịch (tức ngày 10/2/2026 âm lịch).
Ngoài ra, phát huy hiệu ứng lan tỏa của Chiến dịch Giờ Trái đất, Bộ Công Thương tổ chức phong trào “Toàn dân sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và hưởng ứng Chiến dịch Giờ Trái đất năm 2026" với thông điệp “Sáng tạo xanh - Tương lai xanh” vào ngày 07 tháng 3 năm 2026 nhằm kêu gọi các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng tăng cường thực hành sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp công nghệ và đối mới phương thức quản lý, sử dụng năng lượng.

Giờ Trái đất 2026 là ngày nào? Giờ Trái đất 2026 là thứ mấy? Giờ Trái đất 2026 là ngày mấy âm lịch? (Hình ảnh Internet)
Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ra sao?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 30/2026/NĐ-CP quy định chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, cụ thể như sau:
(1) Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gồm các nội dung chính sau:
- Hoàn thiện khung thể chế, cập nhật các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Nghiên cứu, phát triển các dự án ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất năng lượng trong sản xuất công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, nông nghiệp và dịch vụ;
- Hỗ trợ dự án thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
(2) Nguồn tài chính thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được hình thành từ:
- Ngân sách nhà nước dành cho Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả không thuộc loại chi ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động khoa học, công nghệ;
- Các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước;
- Đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
(3) Việc thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được quy định như sau:
- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, chỉ đạo tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Thường trực cơ quan chỉ đạo Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đặt tại Bộ Công Thương. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng nội dung, nhiệm vụ, cơ chế quản lý của Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Căn cứ vào Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai nhiệm vụ được phân công, phân cấp.
Quy định bảo vệ môi trường theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định nguyên tắc bảo vệ môi trường như sau:
- Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.
- Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.
- Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.
- Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];