Giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới từ 1/7/2026 được quy định thế nào?
Ngày 30/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 89/2026/NĐ-CP TẢI VỀ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, Điều 13 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định về Giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
(1) Giấy chứng nhận kiểm định được cấp dưới dạng bản điện tử, trường hợp chủ xe có yêu cầu cấp bản giấy thì cơ sở đăng kiểm in giấy chứng nhận từ phần mềm quản lý (không sử dụng phôi ấn chỉ) và đóng dấu xác nhận để cấp cho chủ xe.
(2) Xe tham gia giao thông thì được cấp giấy chứng nhận kiểm định và dán tem kiểm định.
(3) Xe không tham gia giao thông hoặc khi tham gia giao thông phải được cấp phép của cơ quan có thẩm quyền thì chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm định, không dán tem kiểm định.
(4) Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận cải tạo không có giá trị khi được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm:
- Phương tiện không được kiểm định, chứng nhận cải tạo theo đúng trình tự, thủ tục trong hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo;
- Hồ sơ kiểm định, chứng nhận cải tạo được lập và xác nhận không đúng quy định về kiểm định, chứng nhận cải tạo;
- Được kiểm định, chứng nhận cải tạo bởi người không có chuyên môn và thẩm quyền;
- Được kiểm định, chứng nhận cải tạo bởi phương tiện đo: không bảo đảm độ chính xác; không được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường hoặc giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hết hạn hoặc bị thu hồi;
- Cấp giấy chứng nhận kiểm định cho phương tiện thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định theo quy định tại 1 Điều 43 của Luật.
(5) Giấy chứng nhận kiểm định hết hiệu lực khi:
- Phương tiện không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
- Đã có thông tin về việc giấy chứng nhận kiểm định bị mất hoặc thu hồi trên phần mềm quản lý kiểm định;
- Giấy chứng nhận kiểm định đã được thay thế bởi giấy chứng nhận kiểm định khác;
- Phương tiện có kết quả kiểm định không đạt;
- Phương tiện đã bị cải tạo trái phép.
*Lưu ý:
Quy định về việc dán tem kiểm định quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 89/2026/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 (khoản 3 Điều 26 Nghị định 89/2026/NĐ-CP).
*Trên đây là "Giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới từ 1/7/2026 được quy định thế nào? Hướng dẫn xác định niên hạn sử dụng và năm sản xuất xe cơ giới cụ thể?"

Giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới từ 1/7/2026 được quy định thế nào? Hướng dẫn xác định niên hạn sử dụng và năm sản xuất xe cơ giới cụ thể? (Hình từ Internet)
Xác định niên hạn sử dụng và năm sản xuất xe cơ giới theo Nghị định 89 thế nào?
Theo Điều 18 và Điều 19 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định về xác định niên hạn sử dụng và năm sản xuất xe cơ giới như sau:
(1) Xác định niên hạn sử dụng xe cơ giới
- Hai mươi lăm (25) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng).
- Hai mươi (20) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.
- Mười lăm (15) năm tính từ năm sản xuất đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
- Niên hạn sử dụng đối với xe tương tự xe cơ giới được áp dụng như các loại xe cơ giới tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP; bảo đảm phù hợp với từng chức năng, công dụng của từng loại xe tương tự.
- Danh sách xe hết niên hạn sử dụng được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu đăng kiểm xe cơ giới để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát.
(2) Xác định năm sản xuất
- Năm sản xuất của xe được xác định căn cứ vào thông tin về năm sản xuất tại một trong các tài liệu theo thứ tự ưu tiên sau đây:
+ Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đối với xe nhập khẩu; phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước;
+ Thông tin năm sản xuất của nhà sản xuất gắn trên xe;
+ Kết quả tra cứu từ nhà sản xuất hoặc tài liệu do nhà sản xuất cung cấp.
- Xe không có tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP được coi là hết niên hạn sử dụng.
Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 155/2025/TT-BTC có quy định về mức thu lệ phí như sau:
Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới quy định tại Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn cấp biển phương tiện giao thông trúng đấu giá theo quy định pháp luật.
3. Đối với xe ô tô, xe mô tô của lực lượng công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực I.
4. Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.
Theo đó, mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới quy định tại Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
Đối với trường hợp cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới:
Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
1 | Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này | 350.000 | 100.000 |
2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 14.000.000 | 140.000 |
3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 140.000 | 105.000 |
4 | Xe mô tô | ||
a | Trị giá đến 15.000.000 đồng | 700.000 | 105.000 |
b | Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | 1.400.000 | 105.000 |
c | Trị giá trên 40.000.000 đồng | 2.800.000 | 105.000 |
Đối với trường hợp cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới:
STT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I, Khu vực II |
1 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe | |
a | Xe ô tô | 105.000 |
b | Xe mô tô | 70.000 |
2 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe | 35.000 |
3 | Cấp đổi biển số xe | |
a | Xe ô tô | 100.000 |
b | Xe mô tô | 50.000 |
Đối với trường hợp cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời
STT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I, Khu vực II |
1 | Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy | 35.000 |
2 | Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại | 105.000 |
- Giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới
- Kiểm định xe cơ giới
- Xe cơ giới
- Giấy chứng nhận kiểm định
- Sản xuất xe cơ giới
- Năm sản xuất xe cơ giới
- Nghị định 89
- Niên hạn sử dụng
- Niên hạn sử dụng xe
- Xác định niên hạn sử dụng và năm sản xuất xe cơ giới
- Hướng dẫn xác định niên hạn sử dụng và năm sản xuất xe
- Hướng dẫn xác định niên hạn sử dụng và năm sản xuất xe cơ giới
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];