FULL PHỔ ĐIỂM thi THPT 2026 khối A00, B00, C01, D01? Phổ điểm tổ hợp 2026 các khối A00, B00, C01, D01 đầy đủ, chi tiết?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 1,353 lượt xem
10:05 | 01/07/2026
Phổ điểm tổ hợp thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố đối với 5 tổ hợp truyền thống, gồm A00, A01, B00, C00 và D01. FULL PHỔ ĐIỂM thi THPT 2026 khối A00, B00, C01, D01...
Nội dung chính
  1. FULL PHỔ ĐIỂM thi THPT 2026 khối A00, B00, C01, D01? Phổ điểm tổ hợp 2026 các khối A00, B00, C01, D01 đầy đủ, chi tiết?
  2. Cách tính điểm thi tốt nghiệp THPT 2026?
  3. Hướng dẫn duyệt công nhận tốt nghiệp THPT 2026?

FULL PHỔ ĐIỂM thi THPT 2026 khối A00, B00, C01, D01? Phổ điểm tổ hợp 2026 các khối A00, B00, C01, D01 đầy đủ, chi tiết?

NGÀY 2/7/2026: Cách xếp nguyện vọng đại học 2026? Đặt nguyện vọng đại học 2026 như thế nào? Đăng ký nguyện vọng đại học 2026

FULL PHỔ ĐIỂM thi THPT 2026 khối A00, B00, C01, D01 như sau:

PHỔ ĐIỂM thi THPT 2026

FULL PHỔ ĐIỂM thi THPT 2026

Phổ điểm khối A00

Tại đây

Phổ điểm khối A01

Tại đây

Phổ điểm khối B00

Tại đây

Phổ điểm khối C01

Tại đây

Phổ điểm khối D01

Tại đây

Cụ thể PHỔ ĐIỂM thi THPT 2026 khối A00, B00, C01, D01 như sau:

Phổ điểm khối A00 2026 môn Toán, Lý, Hóa

Phổ điểm khối A01 2026 môn Toán, Lý, Anh

Phổ điểm khối B00 2026 môn Toán, Hóa, Sinh

Phổ điểm khối C01 2026

Phổ điểm môn Văn

Phổ điểm môn Toán

Phổ điểm môn Vật Lý

Phổ điểm khối D01 2026 môn Toán, Văn, Tiếng Anh

FULL PHỔ ĐIỂM thi THPT 2026 khối A00, B00, C01, D01? Phổ điểm tổ hợp 2026 các khối A00, B00, C01, D01 đầy đủ, chi tiết?

FULL PHỔ ĐIỂM thi THPT 2026 khối A00, B00, C01, D01? Phổ điểm tổ hợp 2026 các khối A00, B00, C01, D01 đầy đủ, chi tiết? (Hình từ Internet)

Cách tính điểm thi tốt nghiệp THPT 2026?

Thời gian thi THPT 2026 chính thức diễn ra vào 02 ngày là ngày 11, 12/6/2026 với các môn Toán, Văn và Bài thi tự chọn.

Trong đó, bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).

(Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT)

>> Cách tính điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 tất cả các môn (Văn Toán Bài thi tự chọn) như sau:

I. Cấu trúc đề thi

(1) Hình thức tự luận:

- Môn thi: Ngữ văn;

- Thời gian thi: 120 phút.

- Đề thi gồm: 02 phần (Đọc hiểu và Viết).

(2) Hình thức trắc nghiệm:

STT

Môn thi

Thời gian thi (phút)

Phần I

(Số lượng câu hỏi)

Phần II

(Số lượng câu hỏi)

Phần III

(Số lượng câu hỏi)

1

Toán

90

12

4

6

2

Vật lí

50

18

4

6

3

Hóa học

50

18

4

6

4

Sinh học

50

18

4

6

5

Địa lí

50

18

4

6

6

Lịch sử

50

24

4

0

7

Giáo dục kinh tế - pháp luật

50

24

4

0

8

Tin học

50

24

6[1]

0

9

Công nghệ





9.1

Công nghệ công nghiệp

50

24

4

0

9.2

Công nghệ nông nghiệp

50

24

4

0

10

Ngoại ngữ

50

40

0

0

Lưu ý:

- Phần I gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho 04 phương án chọn 01 đáp án đúng

- Phần II gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Mỗi câu hỏi có 04 ý, tại mỗi ý thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai.

- Phần III gồm các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh tô vào các ô tương ứng với đáp án của mình.

II. Cách thức tính điểm:

(1) Tự luận:

(i) Phần I - Đọc hiểu: 04 điểm.

(ii) Phần II - Viết: 06 điểm.

(iii) Tổng điểm tối đa toàn bài: 10 điểm.

(2) Trắc nghiệm:

(i) Phần I: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm

(ii) Phần II:

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm;

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;

- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.

(iii) Phần III:

- Môn Toán: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.

- Các môn khác: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

(iv) Tổng điểm tối đa toàn bài: 10 điểm

[1] Có 02 câu hỏi dành cho tất cả thí sinh; 02 câu hỏi dành cho thí sinh theo định hướng Khoa học máy tính; 02 câu hỏi dành cho thí sinh theo định hướng Tin học ứng dụng.

>> Quy định về việc xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026

Căn cứ theo Điều 45 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về việc xét công nhận tốt nghiệp THPT như sau:

- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.

Trong đó, ĐXTN được tính theo công thức sau:

Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) gồm:

- Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN;

- Điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức (*) dưới đây:

Trong đó, ĐTB lớp 10, ĐTB lớp 11, ĐTB lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó. ĐTB từng năm học và ĐTB các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.

- Điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) nếu có.

Công thức xét công nhận tốt nghiệp

Lưu ý:

- ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện.

- Đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính ĐTB từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính ĐTB các môn học tại công thức (*).

- ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam.

Hướng dẫn duyệt công nhận tốt nghiệp THPT 2026?

Căn cứ theo Điều 47 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn duyệt công nhận tốt nghiệp THPT 2026

Hồ sơ duyệt công nhận tốt nghiệp THPT bao gồm:

- Bảng ghi thông tin xét công nhận tốt nghiệp THPT;

- Danh sách thí sinh được đề nghị công nhận tốt nghiệp THPT;

- Danh sách và hồ sơ thí sinh được đặc cách, miễn thi, được tốt nghiệp THPT do phúc khảo hoặc giải quyết khiếu nại về hồ sơ thi;

- Đĩa CD chứa dữ liệu thi;

- Những biên bản liên quan;

- Các loại hồ sơ khác theo hướng dẫn hằng năm của Bộ GDĐT.

Trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT:

- Trong vòng 05 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, Giám đốc sở GDĐT duyệt công nhận tốt nghiệp THPT đối với các thí sinh đủ điều kiện và chịu trách nhiệm trước Bộ GDĐT về kết quả công nhận tốt nghiệp THPT của tỉnh mình;

- Các sở GDĐT gửi Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT ngay sau khi kết thúc kỳ thi (xét công nhận tốt nghiệp cho các thí sinh sau phúc khảo) để quản lý, theo dõi.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất