Được phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng mới nhất ra sao?

Phạm Thế Anh 2,169 lượt xem
08:13 | 06/01/2026
Được phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng mới nhất ra sao?
Nội dung chính
  1. Được phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng mới nhất ra sao?
  2. Quy định về phòng chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng theo Luật An ninh mạng mới nhất
  3. Hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng

Được phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng mới nhất ra sao?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Dự thảo luật an ninh mạng mới nhất, theo đó ban hành Luật An ninh mạng 2025.

Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Theo Chương V Luật An ninh mạng 2025 quy định về kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng từ 01/7/2026 (được phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng từ 01/7/2026) cụ thể như sau:

- Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (Điều 28 Luật An ninh mạng 2025)

+ Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:

++ Sản phẩm mật mã dân sự;

++ Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;

++ Sản phẩm giám sát an ninh mạng;

++ Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập;

++ Sản phẩm an ninh mạng khác.

+ Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:

++ Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;

++ Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự;

++ Dịch vụ mật mã dân sự;

++ Dịch vụ tư vấn an ninh mạng;

++ Dịch vụ giám sát an ninh mạng;

++ Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng;

++ Dịch vụ khôi phục dữ liệu;

++ Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng;

++ Dịch vụ an ninh mạng khác

- Điều kiện, trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (Điều 29 Luật An ninh mạng 2025)

+ Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

+ Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có trách nhiệm sau đây:

++ Thực hiện đúng giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

++ Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;

++ Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

++ Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;

++ Phối hợp, tạo điều kiện, thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

*Trên đây là thông tin về việc "Được phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng mới nhất"

Được phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng mới nhất ra sao

Được phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về phòng chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng theo Luật An ninh mạng mới nhất

Quy định về phòng chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng theo Điều 16 Luật An ninh mạng 2025 như sau:

- Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, bảo vệ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác trên không gian mạng theo quy định của pháp luật.

- Trẻ em sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật về dân sự đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ và có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải và chia sẻ thông tin trên các nền tảng dịch vụ đó.

- Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng có các trách nhiệm sau đây:

+ Kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tin hoặc trên dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp để không gây nguy hại cho trẻ em hoặc xâm hại trẻ em hoặc xâm phạm quyền trẻ em;

+ Ngăn chặn việc chia sẻ và xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em hoặc xâm hại trẻ em hoặc xâm phạm quyền trẻ em;

+ Xây dựng, triển khai các hệ thống kỹ thuật hỗ trợ hoạt động ngăn chặn nội dung xâm hại trẻ em trên không gian mạng;

+ Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ngăn chặn các nguồn phát tán thông tin xâm hại trẻ em trên không gian mạng;

+ Kịp thời thông báo, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xử lý.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong bảo đảm quyền của trẻ em trên không gian mạng; phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng.

- Cơ quan, tổ chức, cha mẹ, người giám hộ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và cá nhân khác liên quan có trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em, bảo vệ trẻ em khi tham gia không gian mạng theo quy định của pháp luật về trẻ em và quy định của Luật An ninh mạng 2025.

- Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan chức năng có trách nhiệm áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi sử dụng không gian mạng gây nguy hại cho trẻ em, xâm hại trẻ em, xâm phạm quyền trẻ em.

Hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng

Theo khoản 1 Điều 18 Luật An ninh mạng 2025 hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng bao gồm:

(1) Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;

(2) Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền đưa dữ liệu của không gian mạng;

(3) Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền đưa qua mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;

(4) Xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính;

(5) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng gây hại mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật;

(6) Hành vi khác gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội