Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 77/2023/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang có nội dung nào?

Nguyễn Văn Phú 127 lượt xem
14:27 | 06/08/2026
Bộ Công Thương đang lấy ý kiến xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 77/2023/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương và Nghị định 66/2024/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 77/2023/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang có nội dung nào?
  2. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang dự kiến?
  3. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu năm 2026 mới nhất ra sao?

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 77/2023/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang có nội dung nào?

Bộ Công Thương đang lấy ý kiến xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 77/2023/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương và Nghị định 66/2024/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu và Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.

>>> TẢI VỀ Dự thảo Nghị định

Theo đó, điển hình tại Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 7 Điều 16 Nghị định 77/2023/NĐ-CP về đình chỉ, thu hồi Mã số tân trang dự kiến như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 16 như sau:

“5. Trường hợp hàng hóa đã được xếp lên phương tiện vận tải trước ngày Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi theo quy định tại điểm b, c, đ, g khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định này:

a) Thương nhân nhập khẩu gửi văn bản đề nghị cơ quan cấp giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này xem xét, quyết định việc nhập khẩu lô hàng, nêu rõ: lý do xin nhập khẩu hàng hóa khi Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi (gửi kèm các chứng từ chứng minh hàng hóa đã được xếp lên phương tiện vận tải trước ngày Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi) theo phương thức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của thương nhân nhập khẩu, cơ quan cấp giấy phép xem xét trả lời thương nhân bằng văn bản. Trường hợp không cho phép nhập khẩu, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 16 như sau:

“7. Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan cấp giấy phép thông báo kịp thời đến Bộ Công Thương về trường hợp phát sinh các hành vi vi phạm quy định về điều kiện đối với hàng hóa tân trang nhập khẩu để phối hợp xử lý, xem xét đình chỉ, thu hồi Mã số tân trang."

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 77/2023/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang có nội dung nào?

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 77/2023/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang có nội dung nào?

Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang dự kiến?

Tại Điều 3 dự thảo Nghị định sửa đổi Điều 18 Nghị định 77/2023/NĐ-CP về hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang dự kiến như sau:

(1) Thương nhân nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang theo mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 77/2023/NĐ-CP (01 bản chính).

- Văn bản của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang xác nhận hàng hóa tân trang nhập khẩu theo Đơn đề nghị của thương nhân là hàng hóa đã được doanh nghiệp này đăng ký khi đề nghị cấp Mã số tân trang (01 bản chính kèm theo bản dịch tiếng Việt nếu ngôn ngữ sử dụng tại bản chính không phải là tiếng Việt, được ký xác thực bởi đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang).

- Báo cáo tình hình nhập khẩu hàng hóa tân trang theo giấy phép đã được cấp trước đó theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 77/2023/NĐ-CP (01 bản chính).

(2) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép thông báo bằng văn bản cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.

(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang cho thương nhân. Trường hợp không cấp, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu năm 2026 mới nhất ra sao?

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu năm 2026 mới nhất theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP bao gồm:

STT

Mô tả hàng hóa

Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự.

Bộ Quốc phòng

2

Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước.

Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ)

3

a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

b) Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4

Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5

Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

Bộ Khoa học và Công nghệ

6

Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.


Bộ Nông nghiệp và Môi trường

7

a) Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam xuất khẩu vì mục đích thương mại

b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại.

c) Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ, văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản.

d) Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo quy định tại Luật Chăn nuôi.

đ) Giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu theo quy định tại Luật Trồng trọt.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

8

Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư.

Bộ Công Thương

9

Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.

Bộ Công Thương

10

Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

Bộ Công Thương

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất