Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Công nghệ cao chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Phú 1,540 lượt xem
07:35 | 31/03/2026
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Công nghệ cao chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Công nghệ cao chi tiết ra sao?
  2. Chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao 2025 ra sao?
  3. Chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược ra sao?

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Công nghệ cao chi tiết ra sao?

Chính phủ đang xây dựng dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công nghệ cao.

>>> TẢI VỀ dự thảo Nghị định

Theo đó, tại Điều 4 dự thảo Nghị định quy định chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ cao như sau:

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại khoản 2 điều 11 của Luật Công nghệ cao 2025 được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau:

(1) Được ưu tiên xem xét đặt hàng, tài trợ từ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tuyển chọn theo quy định của pháp luật như sau:

- Tài trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hình thức liên kết do Nhà nước tài trợ, đặt hàng; theo hình thức hợp tác công tư.

- Áp dụng cơ chế khoán chi theo quy định của pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấp nhận rủi ro theo quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Nghị định 267/2025/NĐ-CP

(2) Được xem xét tài trợ, hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ cho vay từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(3) Ưu đãi về thuế:

- Cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được miễn thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Áp dụng thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 25 năm, miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao;

- Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao;

- Chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 được áp dụng tương tự như hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

(4) Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:

Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các cá nhân thực hiện nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao nhằm nâng cao năng lực thông qua các chương trình hỗ trợ của quỹ phát triển khoa học và công nghệ; mức hỗ trợ cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

(5) Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa:

- Hỗ trợ đến 100% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và tối đa 50% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài đối với công nghệ cao;

- Hỗ trợ định giá, khai thác, chuyển giao và thương mại hóa tài sản trí tuệ hình thành từ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao;

- Mức hỗ trợ lãi suất vay đối với dự án ứng dụng, thương mại hóa công nghệ cao được xác định bằng 70% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao nhưng không quá 8%/năm từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương (sau đây gọi tắt là Quỹ) cho mua sắm trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất để phục vụ cho dự án ứng dụng, thương mại hóa công nghệ cao.

Thời hạn hỗ trợ lãi suất vay đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư được tính từ thời điểm Quỹ quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay đến khi Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng, nhưng không quá 05 năm và phải còn tối thiểu 12 tháng thời hạn vay tính đến thời điểm hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng.

(6) Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị nghiên cứu; đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa đối với phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu công nghệ cao công lập.

Tổ chức, cá nhân được sử dụng phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu, hạ tầng nghiên cứu công nghệ cao do nhà nước đầu tư thông qua phiếu hỗ trợ tài chính được quy định tại Điều 23 Nghị định 268/2025/NĐ-CP của Chỉnh phủ.

(7) Tổ chức, cá nhân thành lập, đầu tư vào trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 được hỗ trợ như sau:

- Chi phí thành lập, đầu tư vào trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Mức hỗ trợ lãi suất vay đối với dự án thành lập, đầu tư vào trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được xác định bằng 70% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và tổ chưc cá nhân thành lập, đầu tư nhưng không quá 8%/năm từ Quỹ cho mua sắm trang thiết bị nghiên cứu; đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa.

- Ưu tiên tham gia các Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với dự án đầu tư thành lập Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Công nghệ cao chi tiết ra sao?

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Công nghệ cao chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao 2025 ra sao?

Theo Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược như sau:

- Sản xuất sản phẩm công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược và sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đào tạo, bổi dưỡng, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, lao động, nhà ở, xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, cấp giấy phép lao động và được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định kháác của pháp luật có liên quan.

- Doanh nghiệp quy định tại Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ như sau:

+ Doanh nghiệp công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai, chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Công nghệ cao 2025 và chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục sản phẩmm công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt eo quy định của pháp luật về đầu tư;

+ Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao ca nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

+ Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai và chíhính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

+ Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp quy định tại Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 được áp dụng cơ chế hấp nhận rủi ro theo quy định tại Điều 9 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025.

Chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược ra sao?

Căn cứ Điều 4 Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược như sau:

- Nhà nước xác định phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược là đột phá chiến lược để phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia; áp dụng các mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách có liên quan đối với hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

- Nhà nước thực hiện chính sách đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để chi cho nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

- Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tăng cường liên kết giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp nhằm tạo nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vững chắc; áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển, nội địa hóa, làm chủ và ứng dụng công nghệ; hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược.

- Nhà nước có chính sách ưu đãi và cơ chế đặc thù để thu hút, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược; bảo đảm điều kiện sống và làm việc thuận lợi nhất cho nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược làm việc tại Việt Nam.

- Nhà nước ban hành, điều chỉnh chính sách kịp thời, minh bạch và ổn định nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển, thúc đẩy hợp tác công tư, đổi mới sáng tạo và phát triển hệ sinh thái công nghệ cao, công nghệ chiến lược; áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, triển khai sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất