Dự thảo Luật Tiếp cận thông tin sửa đổi chi tiết ra sao? Tải về dự thảo Luật tiếp cận thông tin mới nhất?
Mới đây, Bộ Tư pháp đã có dự thảo Luật Tiếp cận thông tin sửa đổi. Dự thảo Luật tiếp cận thông tin mới nhất được đăng tải ngày 09/01/2026.
Tải về Dự thảo Luật tiếp cận thông tin mới nhất
Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin tại Điều 11 dự thảo Luật Tiếp cận thông tin sửa đổi như sau:
(1) Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin; tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin.
(2) Cơ quan, đơn vị tạo điều kiện và khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc xây dựng hệ thống thông tin công cộng; nâng cấp, đầu tư các trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật liên quan.
(3) Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, phân loại, kiểm tra và bảo đảm tính bí mật của thông tin trước khi cung cấp; cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị phải được kết nối, tích hợp với Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và các cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan trực thuộc để cập nhật, chia sẻ thông tin, tạo thuận lợi cho công dân.
(4) Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công bố thủ tục hành chính về cung cấp thông tin theo quy định.
(5) Trách nhiệm của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tiếp cận thông tin;
b) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo quy định của Chính phủ.
Chính phủ quy định chi tiết (1) và (5)
*Trên đây là "Dự thảo Luật Tiếp cận thông tin sửa đổi chi tiết và Tải về dự thảo Luật tiếp cận thông tin mới nhất"

Dự thảo Luật Tiếp cận thông tin sửa đổi chi tiết ra sao? Tải về dự thảo Luật tiếp cận thông tin mới nhất? (Hình từ Internet)
Các hình thức công khai thông tin theo Dự thảo Luật Tiếp cận thông tin sửa đổi
Các hình thức công khai thông tin theo khoản 1 Điều 18 Dự thảo Luật Tiếp cận thông tin sửa đổi bao gồm:
(1) Đăng tải trên cổng dữ liệu, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;
(2) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
(3) Đăng Công báo;
(4) Niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị và các địa điểm khác;
(5) Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn;
(6) Công khai thông tin qua cổng dữ liệu mở;
(7) Công khai thông tin qua các kênh truyền thông xã hội chính thức;
(8) Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công khai thông tin xác định.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 bao gồm:
(1) Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.
(2) Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
(4) Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
(5) Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
(6) Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(7) Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
(8) Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.
(9) Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
(10) Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];