Cập nhật dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi mới nhất? Tải dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi?

18:48 | 02/05/2026
Cập nhật dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi mới nhất? Tải dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi?
Nội dung chính
  1. Cập nhật dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi mới nhất ngày 30/01/2026? Tải dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi?
  2. Những thông tin công dân không được tiếp cận được đề xuất gồm những gì?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước

Cập nhật dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi mới nhất ngày 30/01/2026? Tải dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi?

Ngày 31/01/2026, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp công bố hồ sơ thẩm định dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi.

>>> Tải về Toàn văn dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi (dự thảo ngày 30/01/2026)

Dự thảo Luật đề xuất quy định về việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân, nguyên tắc, trình tự, thủ tục thực hiện quyền tiếp cận thông tin, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.

Đơn cử, tại Điều 8 dự thảo Luật đề xuất quy định quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin như sau:

- Công dân có quyền:

+ Được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời;

+ Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin.

- Công dân có nghĩa vụ:

+ Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;

+ Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp;

+ Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

Cập nhật dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi mới nhất ngày 30/01/2026? Tải dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi?

Cập nhật dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi mới nhất? Tải dự thảo Luật tiếp cận thông tin sửa đổi? (Hình ảnh từ Internet)

Những thông tin công dân không được tiếp cận được đề xuất gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 15 dự thảo Luật đề xuất những thông tin công dân không được tiếp cận gồm:

- Thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của Luật này.

- Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật dân sự; dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 dự thảo Luật.

- Bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 dự thảo Luật.

- Thông tin mà nếu cung cấp sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác.

Việc xác định thông tin nêu trên thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật chưa quy định, căn cứ vào điều kiện thực tiễn, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cung cấp thông tin.

- Thông tin thuộc bí mật công tác do cơ quan, đơn vị xác định theo quy định của pháp luật.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước

Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 bao gồm:

(1) Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.

(2) Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

(4) Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

(5) Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

(6) Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(7) Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

(8) Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

(9) Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

(10) Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất