Đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh theo Quyết định 45?

Đinh Thị Mai Linh 258 lượt xem
08:40 | 20/12/2025
Đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh theo Quyết định 45?
Nội dung chính
  1. Đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh theo Quyết định 45?
  2. Quy định về tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh?
  3. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ ra sao?

Đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh theo Quyết định 45?

Đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh được quy định tại Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg như sau:

- Đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 là cán bộ, công chức, viên chức do phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức) từ 10 km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo và từ 30 km trở lên tại khu vực còn lại.

Đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh theo Quyết định 45?

Đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh theo Quyết định 45? (Hình ảnh từ Internet)

Quy định về tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh?

Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg thì tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh như sau:

- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh được bố trí cho thuê một trong hai loại hình nhà ở công vụ, bao gồm:

+ Căn hộ chung cư có diện tích sử dụng từ 45 m² đến dưới 60 m² được thiết kế không gian ở khép kín, có một hay nhiều không gian chức năng khác. nhau như: Phòng khách, các phòng ngủ, phòng ăn, bếp, khu vệ sinh, ban công hoặc lô gia;

+ Căn nhà có diện tích sử dụng từ 48 m² đến dưới 60 m² được xây dựng theo kiểu nhà 01 tầng có nhiều căn nhà sát nhau, từng căn nhà có công trình phụ khép kín.

- Định mức kinh phí tối đa trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg là 120 triệu đồng.

Phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ ra sao?

Phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ được quy định tại Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP như sau:

- Giá thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ.

- Đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ hoặc mua toàn bộ dự án nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì giá thuê nhà ở công vụ được xác định như sau:

+ Chi phí quản lý vận hành bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản chi phí khác của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở công vụ theo quy định; chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; chi phí điện chiếu sáng công cộng, các phụ tải tiêu thụ điện khác trong khu nhà ở và các chi phí khác theo quy định; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở công vụ được thực hiện theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn nơi có nhà ở công vụ;

+ Chi phí bảo trì nhà ở bao gồm: toàn bộ chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất công trình nhà ở, sửa chữa, thay thế các trang thiết bị, nội thất kèm theo nhà ở công vụ; các chi phí này do chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở công vụ xác định trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật nhà ở;

+ Chi phí quản lý cho thuê nhà ở bao gồm: chi phí quản lý gián tiếp của cơ quan quản lý nhà ở công vụ và chi phí quản lý trực tiếp của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, chi phí này được xác định trên tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí quản lý vận hành và bảo trì do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định.

- Đối với trường hợp mua một số căn hộ chung cư thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì giá thuê nhà ở công vụ được xác định như sau:

+ Kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo quy định về quản lý vận hành nhà chung cư;

+ Chi phí bảo trì nhà ở và chi phí quản lý cho thuê nhà ở được xác định theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

- Công thức xác định giá thuê nhà ở công vụ áp dụng đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ, mua toàn bộ dự án nhà ở thương mại để cho thuê hoặc mua một số căn hộ chung cư thương mại trong dự án nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ:

Trong đó:

Gt là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng).

Q là tổng chi phí quản lý vận hành, quản lý cho thuê hàng năm của khu nhà ở công vụ (đồng/năm).

Bt là chi phí bảo trì bên trong nhà chung cư và các trang thiết bị nội thất kèm theo nhà chung cư bình quân năm (đồng/năm).

Tdv là các khoản thu từ kinh doanh các dịch vụ khu nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật (đồng/năm).

S là tổng diện tích sử dụng các căn hộ của khu nhà ở công vụ (m2).

T là thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

- Tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở công vụ được dùng để bảo trì nhà ở công vụ, các trang thiết bị nội thất và chi phí cho hoạt động quản lý vận hành, quản lý cho thuê nhà ở đó; trường hợp số tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở công vụ không đủ để bảo trì, quản lý vận hành toàn bộ nhà ở công vụ đó thì ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm để chi trả phần còn thiếu theo nguyên tắc ngân sách trung ương chi trả cho nhà ở công vụ thuộc diện cơ quan trung ương quản lý, ngân sách địa phương chi trả cho nhà ở công vụ thuộc diện cơ quan địa phương quản lý.

- Căn cứ phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ quy định tại Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ do địa phương quản lý trên địa bàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất