Điểm mới Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23, Nghị định 115 hướng dẫn Luật Đấu thầu có hiệu lực từ 15/8/2025?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 29,500 lượt xem
17:39 | 18/08/2025
Điểm mới Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23, Nghị định 115 hướng dẫn Luật Đấu thầu có hiệu lực từ 15/8/2025?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23, Nghị định 115 hướng dẫn Luật Đấu thầu có hiệu lực từ 15/8/2025 đáng chú ý?
  2. Các Nghị định và các điều khoản liên quan Luật Đấu thầu 2023 hết hiệu lực từ 15/8/2025
  3. Gian lận trong hoạt động đấu thầu gồm hành vi nào?

Điểm mới Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23, Nghị định 115 hướng dẫn Luật Đấu thầu có hiệu lực từ 15/8/2025 đáng chú ý?

>> Toàn văn Thông tư 86/2025/TT-BTC về mức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh từ 12/10/2025

>> Toàn văn Thông tư 88/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư về chế độ báo cáo đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

>> Công bố dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư từ 15/8/2025, quy trình chỉ định nhà đầu tư theo Nghị định 225

>> Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng từ 15/8/2025 theo Nghị định 225/2025 sửa đổi Nghị định 23/2024 có gì mới

>> Lịch thi chứng chỉ đấu thầu 2025

>> Hướng dẫn đăng ký thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu 2025 trên Hệ thống

>> Lịch thi chứng chỉ đấu thầu tháng 10, tháng 11 năm 2025

Ngày 15/8/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 225/2025/NĐ-CP TẢI VỀ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.

Tổng hợp điểm mới Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2024/NĐ-CP, Nghị định 115/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực từ 15/8/2025 như sau:

ĐIỂM MỚI GIỐNG NHAU

>> Cả 2 Nghị định 23/2024/NĐ-CP, Nghị định 115/2024/NĐ-CP đều được sửa đổi, bổ sung 07 quy định giống nhau như sau:

(1) Mở rộng các đối tượng thuộc "Bên mời quan tâm"

Bên mời quan tâm là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế); Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực được giao thực hiện thủ tục mời quan tâm.

Điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Nghị định 23/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 9 Nghị định 125/2025/NĐ-CP); điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Nghị định 115/2024/NĐ-CP)

(2) Bổ sung hai khái niệm "Hồ sơ yêu cầu" và "Hồ sơ đề xuất"

+ Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định nhà đầu tư, bao gồm các yêu cầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất.

+ Hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.

Điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4a và 4b vào sau khoản 4 Điều 3 Nghị định 23/2024/NĐ-CP; điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP bổ sung khoản 4a và 4b vào sau khoản 4 Điều 3 Nghị định 115/2024/NĐ-CP)

(3) Điều kiện về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định; kết nối, chia sẻ thông tin giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống thông tin khác; quản lý nhà nước về đấu thầu thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

(điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị định 23/2024/NĐ-CP; điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Nghị định 115/2024/NĐ-CP)

(4) Nhà đầu tư không phải đáp ứng điều kiện về bảo đảm cạnh tranh (Quy định mới)

Đối với:

- Dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2a Điều 34 Luật Đấu thầu 2023;

- Dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 34a Luật Đấu thầu 2023

=> Nhà đầu tư không phải đáp ứng điều kiện về bảo đảm cạnh tranh quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 23/2024/NĐ-CP.

(khoản 3 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định 23/2024/NĐ-CP, Điều 5 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

(5) Bổ sung đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư (Quy định mới)

Hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu:

Áp dụng đối với: Nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu:

Áp dụng đối với: Nhà đầu tư nước ngoài mà có cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước.

(khoản 4 Điều 1 Nghị định 225/2025/NĐ-CP bổ sung điểm c và điểm d vào sau điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2024/NĐ-CP; khoản 5 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP bổ sung điểm c và điểm d vào sau điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

(6) Rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm

Theo đó, nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.

Thời gian chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời quan tâm đến ngày có thời điểm đóng thầu.

(khoản 11 Điều 1, khoản 15 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 40 Nghị định 23/2024/NĐ-CP, khoản 1 Điều 41 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

Trước đây: Thời gian chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời quan tâm đến ngày có thời điểm đóng thầu.

(7) Không bắt buộc phải có "Tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm" (trừ trường hợp khác)

Sửa đổi tên Điều từ "Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm" => thành "Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực", cụ thể:

Hồ sơ mời thầu không quy định tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự nhưng cần quy định nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư nộp tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự để làm căn cứ xem xét, đề nghị trúng thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 57 Nghị định 23/2024/NĐ-CP/khoản 5 Điều 59 Nghị định 115/2024/NĐ-CP)

Trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định nhà đầu tư phải có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu, tổ chuyên gia xác định tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự trong hồ sơ mời thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.

(khoản 12 Điều 1 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 45 Nghị định 23/2024/NĐ-CP; khoản 19 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP Điều 46 Nghị định 115/2024/NĐ-CP)

ĐIỂM MỚI TỪNG NGHỊ ĐỊNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

>> Điểm mới Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2024/NĐ-CP về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực

(1) Sửa đổi, bổ sung trường hợp áp dụng/không áp dụng thủ tục mời quan tâm

Thủ tục mời quan tâm được áp dụng đối với:

Dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 Nghị định 23/2024/NĐ-CP.

Không phải thực hiện thủ tục mời quan tâm:

Dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định khoản 2a Điều 34 Luật Đấu thầu 2023 hoặc dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 34a Luật Đấu thầu 2023.

(điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2024/NĐ-CP).

Trước đây: Chỉ quy định trường hợp áp dụng thủ tục mời quan tâm: "Thủ tục mời quan tâm được áp dụng đối với dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 Nghị định 23/2024/NĐ-CP".

(2) Sửa đổi "đơn giản hóa" điều kiện cho "Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng" dự án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư trúng thầu

Cụ thể: Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; phải kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư chuyển nhượng đã cam kết tại hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án.

(điểm a khoản 13 Điều 1 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 50 Nghị định 23/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 66 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

Trước đây: Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải có tư cách pháp lý và đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; có năng lực, kinh nghiệm tương ứng với cổ phần, phần vốn góp dự kiến nhận chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần) hoặc có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn so với nhà đầu tư chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ); phải kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư chuyển nhượng đã cam kết tại hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án

(3) Không cần ý kiến đánh giá của bên mời thầu đối với nhà đầu tư dự kiến nhận chuyển nhượng

Căn cứ quy định tại hợp đồng, người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận đề nghị chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế.

(điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 50 Nghị định 23/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 66 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

Trước đây: Căn cứ quy định tại hợp đồng và ý kiến đánh giá của bên mời thầu đối với nhà đầu tư dự kiến nhận chuyển nhượng, người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận đề nghị chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế.

(4) Sửa đổi, bổ sung quy định về hướng dẫn xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư

- Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu mà có từ hai nhà đầu tư trở lên có điểm tổng hợp cao nhất và ngang nhau thì ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự cao hơn được xem xét, đề nghị trúng thầu. Trường hợp các nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự được đánh giá ngang nhau thì nhà đầu tư có điểm cao hơn về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương được xem xét, đề nghị trúng thầu.

Trước đây: Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu có từ hai nhà đầu tư trở lên có điểm tổng hợp cao nhất và ngang nhau thì nhà đầu tư có điểm cao hơn về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương được xem xét, đề nghị trúng thầu.

- Trường hợp nhà đầu tư đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà đầu tư sau khi sáp nhập được tiếp tục tham dự thầu và được kế thừa năng lực trong đấu thầu của nhà đầu tư bị sáp nhập (Quy định mới).

- Bãi bỏ các khoản 9b, 9c và 9d Điều 50 Nghị định 23/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 66 Nghị định 115/2024/NĐ-CP

(khoản 17 Điều 1 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 50 Nghị định 23/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 66 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

(5) Sửa đổi lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026: Thực hiện thủ tục mời quan tâm qua mạng trong nước theo quy định tại Điều 61 Nghị định 23/2024/NĐ-CP lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi tắt là Hệ thống).

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027: Thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư qua mạng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ theo quy định tại Điều 62 Nghị định 23/2024/NĐ-CP lên Hệ thống.

(khoản 20 Điều 1 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 60 Nghị định 23/2024/NĐ-CP)

>> Điểm mới Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

(1) Sửa đổi, bổ sung quy định về dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai

- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về nhà ở khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện; không bao gồm dự án nhà ở xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023, dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 68 Luật Nhà ở 2023, dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật Nhà ở 2023, dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại Nghị quyết 201/2025/QH15;

- Các dự án khác thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Luật Đất đai 2024 đồng thời thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2024.

(khoản 3 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 4 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

(2) Sửa đổi, bổ sung trường hợp áp dụng/không áp dụng thủ tục mời quan tâm

Thủ tục mời quan tâm được áp dụng đối với:

Dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại các điểm e, g, h và i khoản 2 Điều 4 Nghị định 115/2024/NĐ-CP.

Không phải thực hiện thủ tục mời quan tâm:

Dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định khoản 2a Điều 34 Luật Đấu thầu 2023 hoặc dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 34a Luật Đấu thầu 2023.

(khoản 13 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

(2) Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng lực của nhà đầu tư, gồm:

- Yêu cầu vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46 Nghị định 115/2024/NĐ-CP;

- Đối với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản này, tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng lực gồm yêu cầu về sơ bộ phương án bồi thường, tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Đối với dự án đầu tư dự kiến triển khai trên quỹ đất có tài sản gắn liền với đất, hồ sơ mời quan tâm quy định giá trị của tài sản gắn liền với đất (trường hợp bán tài sản) hoặc giá trị còn của tài sản (trường hợp tài sản bị phá dỡ, hủy bỏ) theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Nhà đầu tư phải cam kết trong hồ sơ đăng ký thực hiện dự án việc nộp số tiền với giá trị của tài sản được xác định tại hồ sơ mời quan tâm trong trường hợp được chấp thuận là nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư. Giá trị này độc lập với nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

(khoản 14 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 39 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

Trước đây: Là quy định tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.

(3) Sửa đổi, bổ sung toàn bộ các quy định liên quan đến lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

- Điều 44a. Dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

- Điều 44b. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

(4) Bổ sung quy định mới hoàn toàn về chỉ định nhà đầu tư

Điều 44c. Dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư

Điều 44d. Quy trình chỉ định nhà đầu tư

(5) Bổ sung quy định mới tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật về phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư

Đối với dự án đầu tư dự kiến triển khai trên quỹ đất có tài sản gắn liền với đất, hồ sơ mời thầu quy định giá trị của tài sản gắn liền với đất (trường hợp bán tài sản) hoặc giá trị còn của tài sản (trường hợp tài sản bị phá dỡ, hủy bỏ) theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Nhà đầu tư phải cam kết trong hồ sơ dự thầu việc nộp số tiền với giá trị của tài sản được xác định tại hồ sơ mời thầu. Giá trị này độc lập với nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước nhà đầu tư đề xuất theo quy định tại Điều 48 hoặc Điều 49 Nghị định 115/2024/NĐ-CP, nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

(khoản 20 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

(6) Bổ sung quy định mới về việc có diễn biến bất thường của giá đất

Trường hợp bên mời thầu xác định có diễn biến bất thường của giá đất khi xác định khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Nghị định 115/2024/NĐ-CP, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc không tham chiếu các khu đất, quỹ đất, thửa đất có tỷ lệ tăng qua đấu giá cao hơn 20% so với mức tăng bình quân sau trúng đấu giá của các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu.

(điểm b khoản 21 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 4 Điều 48 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

(7) Hướng dẫn cách xác định khu đất, quỹ đất, thửa đất tương đồng về địa điểm

- Cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi triển khai thực hiện dự án đang tổ chức đấu thầu. Trường hợp dự án thuộc từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu được xác định trên địa bàn của tất cả các đơn vị hành chính này. Đối với dự án có công trình, hạng mục công trình theo tuyến, khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu được xác định theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi đầu tư xây dựng công trình chính của dự án;

- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã nơi thực hiện dự án không có khu đất, quỹ đất, thửa đất đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 4 Điều này thì sử dụng khu đất, quỹ đất, thửa đất thuộc đơn vị hành chính cấp xã khác của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có vị trí giáp ranh với đơn vị hành chính cấp huyện nơi thực hiện dự án để tham chiếu. Trường hợp giáp ranh với nhiều đơn vị hành chính cấp xã, việc xác định đơn vị hành chính cấp xã khác do người có thẩm quyền xem xét, quyết định cụ thể.

Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã giáp ranh không có khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu thì sử dụng khu đất, quỹ đất, thửa đất của các đơn vị hành chính cấp xã còn lại của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Trường hợp đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi thực hiện dự án không có khu đất, quỹ đất, thửa đất đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản này thì sử dụng khu đất, quỹ đất, thửa đất có kết quả đấu giá để thực hiện dự án trong thời gian từ 04 đến 07 năm liền kề gần nhất trước ngày có văn bản phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư, bảo đảm tính tương đồng về địa điểm theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này để tham chiếu. Thời gian tham chiếu do người có thẩm quyền xem xét, quyết định cụ thể;

- Trường hợp trong thời gian quy định tại điểm c khoản này có sự thay đổi mô hình tổ chức chính quyền địa phương thì khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu được xác định tại tất cả các địa bàn đơn vị hành chính cấp xã có công trình, hạng mục của dự án (trong thời gian sau thời điểm thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp) và khu đất, quỹ đất, thửa đất tại địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện (trong thời gian tham chiếu trước thời điểm thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp).

(điểm c khoản 21 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 48 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).

(8) Bổ sung thêm quy định về giải quyết kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Bổ sung Chương VIIIa gồm các Điều 61b, 61c và 61d vào sau Chương VIII Nghị định 115/2024/NĐ-CP

Điều 61b. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị

Điều 61c. Quy trình giải quyết kiến nghị

Điều 61d. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị

Tiếp tục hoàn thiện/cập nhật điểm mới Nghị định 225/2025/NĐ-CP...

Điểm mới Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23, Nghị định 115 hướng dẫn Luật Đấu thầu có hiệu lực từ 15/8/2025 đáng chú ý?

Điểm mới Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23, Nghị định 115 hướng dẫn Luật Đấu thầu có hiệu lực từ 15/8/2025 đáng chú ý? (Hình từ Internet)

Các Nghị định và các điều khoản liên quan Luật Đấu thầu 2023 hết hiệu lực từ 15/8/2025

Các Nghị định và các điều khoản liên quan Luật Đấu thầu 2023 hết hiệu lực từ 15/8/2025 được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 225/2025/NĐ-CP gồm:

- Điều 1 và Điều 3 của Nghị định 17/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu;

- Điều 9 và Điều 10 của Nghị định 125/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Gian lận trong hoạt động đấu thầu gồm hành vi nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 quy định gian lận trong hoạt động đấu thầu gồm:

- Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu;

- Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...