Địa chỉ đặt 13 trụ sở chính của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mới thành lập sau sáp nhập 2025 chính thức?

Nguyễn Hương Nhi 526 lượt xem
09:44 | 01/09/2025
Địa chỉ đặt 13 trụ sở chính của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mới thành lập sau sáp nhập 2025 chính thức?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ đặt 13 trụ sở chính của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mới thành lập sau sáp nhập 2025 chính thức?
  2. Thành lập 355 Tòa án nhân dân khu vực từ 01 7 2025 ra sao?
  3. Hướng dẫn tổ chức và thẩm quyền thành lập các TAND?

Địa chỉ đặt 13 trụ sở chính của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mới thành lập sau sáp nhập 2025 chính thức?

Tại Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 về ban hành kèm theo danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh và 355 Tòa án nhân dân khu vực được thành lập theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực.

Trong đó, có quy định chi tiết về địa chỉ đặt 13 trụ sở chính của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mới thành lập sau sáp nhập 2025 chính thức như sau:

Địa chỉ đặt 13 trụ sở chính của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mới thành lập

STT

Quận/huyện

Tên gọi sau sắp xếp

Nơi đặt trụ sở chính

Địa chỉ

1

Thành phố Hà Nội

TAND Thành phố Hà Nội

Số 1 Phạm Tu, phường Hoàng Liệt, TP. Hà Nội.

Phường Hoàng Liệt, thành phố Hà Nội

2

Quận Ba Đình

Quận Tây Hồ

Quận Hoàn Kiếm

TAND khu vực 1- Hà Nội

Số 53 Linh Lang, phường Giảng Võ, TP. Hà Nội.

Phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội

3

Quận Đống Đa

Quận Thanh Xuân

TAND khu vực 2- Hà Nội

Số 30 Huỳnh Thúc Kháng, phường Lăng, TP. Hà Nội.

Phường Lâng, thành phố Hà Nội

4

Quận Hoàng Mai

Quận Hai Bà Trưng

TAND khu vực 3- Hà Nội

Số 6 Bùi Huy Bích, phường Thịnh Liệt, TP. Hà Nội

Phường Thịnh Liệt, thành phố Hà Nội

5

Quận Nam Từ Liêm

Quận Bắc Từ Liêm

Quận Cầu Giấy

TAND khu vực 4- Hà Nội

Số 6 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội.

Phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

6

Huyện Gia Lâm

Quận Long Biên

TAND khu vực 5- Hà Nội

Lô HH03 khu đô thị Việt Hưng, phường Việt Hưng, TP. Hà Nội

Phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội

7

Huyện Chương Mỹ

Quận Hà Đông

Huyện Thanh Oai

TAND khu vực 6- Hà Nội

Lô VIII thứa 16 khu trung tâm hành chính quận Hà Đông, phường Hà Đông, TP. Hà Nội.

Phường Hà Đông, thành phố Hà Nội

8

Huyện Mê Linh

Huyện Sóc Sơn

Huyện Đông Anh

TAND khu vực 7- Hà Nội

Đường 23B, xã Phúc Thịnh, TP. Hà Nội.

Xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội

9

Huyện Hoài Đức

Huyện Đan Phượng

TAND khu vực 8- Hà Nội

Số 83 Tây Sơn, xã Đan Phượng, TP. Hà Nội.

Xã Đan Phượng, thành phố Hà Nội

10

Huyện Phúc Thọ

Huyện Ba Vi

Thị xã Sơn Tây

TAND khu vực 9- Hà Nội

Số 41 Đinh Tiên Hoàng, phường Sơn Tây, TP. Hà Nội.

Phường Sơn Tây, thành phố Hà Nội

11

Huyện. Thạch Thất

Huyện Quốc Oai

TAND khu vực 10- Hà Nội

Số 208 Chỉ Quan, xã Thạch Thất, TP. Hà Nội.

Xã Thạch Thất, thành phố Hà Nội

12

Huyện Thanh Trì

Huyện Thường Tín

TAND khu vực 11- Hà Nội

Vũ Lăng, xã Thanh Trì, TP. Hà Nội.

Xã Thanh Trì, thành phố Hà Nội

13

Huyện Phú Xuyên

Huyện Mỹ Đức

Huyện Ứng Hòa

TAND khu vực 12- Hà Nội

số 3 Hoàng Xá, xã Vân Đình, TP. Hà Nội.

Xã Vân Đình, thành phố Hà Nội

*Trên đây là "Địa chỉ đặt 13 trụ sở chính của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mới thành lập sau sáp nhập 2025 chính thức?"

Tòa án nhân dân

Địa chỉ đặt 13 trụ sở chính của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mới thành lập sau sáp nhập 2025 chính thức? (Hình từ Internet)

Thành lập 355 Tòa án nhân dân khu vực từ 01 7 2025 ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định về thành lập tòa án 355 Tòa án nhân dân khu vực như sau

Thành lập 355 Tòa án nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành phố; số lượng và tên gọi cụ thể của các Tòa án nhân dân khu vực tại từng tỉnh, thành phố theo tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

Các Tòa án nhân dân khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật với phạm vi được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

Hướng dẫn tổ chức và thẩm quyền thành lập các TAND?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 hướng dẫn tổ chức và thẩm quyền thành lập các TAND như sau:

- Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:

+ Tòa án nhân dân tối cao;

+ Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);

+ Tòa án nhân dân khu vực;

+ Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt);

+ Tòa án quân sự trung ương, Tôa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).

- Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:

+ Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương dương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất