Đề xuất hỗ trợ 700.000 đồng cho mỗi học sinh tại TPHCM để học bơi theo dự thảo Nghị quyết hỗ trợ chi phí học bơi ra sao?
TPHCM đang lấy ý kiến góp ý về toàn văn hồ sơ dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ chi phí học bơi và chi phí vận chuyển phục vụ tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh, học viên tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
>>> Tải về dự thảo Nghị quyết
Theo đó, việc hỗ trợ 700.000 đồng cho mỗi học sinh tại TPHCM để học bơi được đề xuất tại Điều 3 dự thảo Nghị quyết cụ thể như sau:
(1) Mức hỗ trợ tối đa chi phí học bơi: 700.000 đồng/người học/khóa học. Mức hỗ trợ này bao gồm chi phí thuê hồ bơi hoặc địa điểm dạy bơi, chi phí giáo viên, huấn luyện viên dạy bơi, nhân viên cứu hộ, chi phí kiểm tra, đánh giá đầu vào và kiểm tra, đánh giá cuối khóa; không bao gồm trang phục bơi và vật dụng cá nhân của người học.
(2) Trường hợp cơ sở giáo dục không có đủ điều kiện tổ chức dạy bơi tại đơn vị, mức hỗ trợ chi phí vận chuyển tập trung đưa, đón người học từ cơ sở giáo dục đến địa điểm học bơi và ngược lại được thanh toán theo thực tế, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, tối đa 20.000 đồng/người học/buổi (gồm lượt đi và lượt về); chỉ tính buổi thực tế có đưa, đón và không quá số buổi được hỗ trợ đề xuất tại khoản 3 Điều 2 dự thảo Nghị quyết. Không hỗ trợ chi phí vận chuyển đối với trường hợp người học tự di chuyển hoặc do cha, mẹ, người giám hộ đưa, đón. Phương tiện vận chuyển phải được thuê theo hợp đồng và đáp ứng điều kiện về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.
(3) Trường hợp chi phí thực tế thấp hơn mức hỗ trợ tối đa đề xuất tại (1) và (2) thì thanh toán theo chi phí thực tế.
(4) Việc hỗ trợ quy định tại (1) và (2) được thực hiện thông qua cơ sở giáo dục. Cơ sở giáo dục thực hiện thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ; không chi trả trực tiếp bằng tiền cho người học. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thanh toán theo số lượng người học, số buổi thực tế tham gia và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ thanh toán.
Như vậy, nếu dự thảo Nghị quyết được thông qua thì mỗi học sinh tại TPHCM sẽ được hỗ trợ tối đa 700.000 đồng/khóa học bơi bao gồm chi phí thuê hồ bơi hoặc địa điểm dạy bơi, chi phí giáo viên, huấn luyện viên dạy bơi, nhân viên cứu hộ, chi phí kiểm tra, đánh giá đầu vào và kiểm tra, đánh giá cuối khóa.
Đối tượng áp dụng được nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 dự thảo như sau:
Đối tượng áp dụng
a) Học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập và ngoài công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chưa đạt yêu cầu về kỹ năng bơi an toàn theo kết quả kiểm tra, đánh giá đầu vào và tự nguyện đăng ký tham gia khóa học (sau đây gọi chung là người học);
...

Đề xuất hỗ trợ 700.000 đồng cho mỗi học sinh tại TPHCM để học bơi theo dự thảo Nghị quyết hỗ trợ chi phí học bơi ra sao?
Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035
Ngày 01/6/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 973/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 2035.
Mục tiêu của Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 theo khoản II Điều 1 Quyết định 973/QĐ-TTg năm 2026 như sau:
(1) Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác y tế trường học và các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, bảo vệ, chăm sóc, quản lý sức khỏe trong các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm điều kiện để người học phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần; góp phần thực hiện các mục tiêu, giải pháp về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
(2) Mục tiêu cụ thể
- Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2026-2030
+ Phấn đấu 60% cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
+ 100% trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết tật có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
+ 100% cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp có nhân viên y tế trường học chuyện trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
+ 100% cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định.
+ 100% cơ sở giáo dục có đủ nước uống và nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định.
+ 100% cơ sở giáo dục (có tổ chức bữa ăn, cung cấp dịch vụ ăn, uống khác) bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định.
+ 100% cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định.
+ 80% cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chuẩn theo quy định và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
+ 100% cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường, sức khoẻ tâm thần.
+ 100% người học được kiểm tra, khám sức khoẻ hoặc khám sàng lọc bệnh tật ít nhất mỗi năm một lần và được cập nhật, quản lý thông tin về sức khỏe vào Sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư.
- Giai đoạn 2031-2035
Thúc đẩy triển khai hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người học tại các cơ sở giáo dục; giữ vững các kết quả đạt được giai đoạn 2026-2030; phấn đấu đạt 100% các chỉ tiêu về nhân lực và cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông hiện nay thế nào?
Nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông hiện nay phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 30 Luật Giáo dục 2019 cụ thể là:
- Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.
- Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở các cấp học được quy định như sau:
+ Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật;
+ Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;
+ Giáo dục trung học phổ thông củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
- Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];