Đáp án đề thi vào lớp 10 môn NGỮ VĂN TP Huế 2026 chi tiết ra sao? Đề thi vào lớp 10 môn Văn sở Huế?
Lịch thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027 trên địa bàn thành phố Huế được nêu trong Kế hoạch Tải về ban hành kèm theo Quyết định 932/QĐ-UBND năm 2026 của UBND thành phố Huế Tải về là vào các ngày 27/5/2026, 28/5/2026, 29/5/2026.
Đáp án tham khảo:
Câu 1:
Đề tài của bài thơ: Tình cảm gia đình (cụ thể là tình mẫu tử, tình bà cháu, lòng biết ơn và sự kết nối thế hệ giữa bà - mẹ - con)
Câu 2:
Trong bài thơ, người "con" được so sánh với những hình ảnh:
Giọt nắng ("Con sẽ như giọt nắng / trước hiên bà mùa đông").
Chú mèo nhỏ ("Con sẽ như chú mèo nhỏ cuối vườn").
Chú cún còi ("Con sẽ như... / như chú cún còi").
Câu 3: Hai dòng thơ
"Dù con sinh ra bà đã không còn nữa
Nhưng bà yêu con từ xửa từ xưa" có thể hiểu là:
Dù có sự cách biệt về mặt thời gian và âm dương (khi con chào đời thì bà đã mất), nhưng tình yêu thương của bà dành cho con là vô điều kiện, mang tính vĩnh cửu và có sẵn từ trước ("từ xửa từ xưa" qua dòng máu, qua tình yêu bà dành cho mẹ).
Tình cảm thiêng liêng của thế hệ đi trước luôn bao bọc, dõi theo và hiện hữu trong sự trưởng thành của con thông qua lời kể, những kỷ niệm và tình yêu mà mẹ truyền lại.
(tiếp tục cập nhật)
Đề thi vào lớp 10 môn Văn sở Huế 2026:


*Trên đây là thông tin về "Đáp án đề thi vào lớp 10 môn NGỮ VĂN TP Huế 2026 chi tiết ra sao? Đề thi vào lớp 10 môn Văn sở Huế?".
Xem thêm:
Lịch thi tuyển sinh lớp 10 năm 2026-2027 toàn bộ 34 tỉnh thành đầy đủ
Bảng lương giáo viên trung học phổ thông từ ngày 1/7/2026

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn NGỮ VĂN TP Huế 2026 chi tiết ra sao? Đề thi vào lớp 10 môn Văn sở Huế? (Hình ảnh từ Internet)
Quy định về chương trình giáo dục như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 về chương trình giáo dục như sau:
- Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.
- Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.
- Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
- Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.
Môn thi, bài thi tuyển sinh lớp 10 năm 2026 được quy định ra sao?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định môn thi, bài thi tuyển sinh lớp 10 năm 2026 như sau:
(1) Số môn thi, bài thi gồm: Toán, Ngữ văn và 01 (một) môn thi hoặc bài thi thứ ba do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 (một) trong 02 (hai) phương án sau:
- Môn thi thứ ba được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, bảo đảm không chọn cùng một môn thi thứ ba quá 03 (ba) năm liên tiếp;
- Bài thi thứ ba là bài thi tổ hợp của một số môn học được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển riêng thì môn thi hoặc bài thi thứ ba do Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí lựa chọn.
(2) Môn thi hoặc bài thi thứ ba được công bố sau khi kết thúc học kì I nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 3 hằng năm.
(3) Thời gian làm bài thi: môn Ngữ văn: 120 phút; môn Toán: 90 phút hoặc 120 phút; môn thi thứ ba: 60 phút hoặc 90 phút; bài thi thứ ba: 90 phút hoặc 120 phút.
(4) Nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, chủ yếu là lớp 9.
(5) Đối với việc tuyển sinh vào trường trung học phổ thông chuyên, học sinh phải thi các môn thi, bài thi quy định tại khoản này và 01 (một) môn thi chuyên. Mỗi môn chuyên có 01 (một) đề thi riêng theo chương trình môn học cấp trung học cơ sở, nội dung thi bảo đảm tuyển chọn được học sinh có năng khiếu về môn chuyên đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];