Đáp án đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán Đà Nẵng 2026? Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Sở Đà Nẵng ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 16,566 lượt xem
17:00 | 23/04/2026
Vào ngày 23 và 24/4/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng tổ chức thi thử tốt nghiệp THPT cho học sinh lớp 12 trên địa bàn thành phố.
Nội dung chính
  1. Đáp án đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán Đà Nẵng 2026? Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Sở Đà Nẵng ra sao?
  2. Trách nhiệm của thí sinh khi tham gia thi tốt nghiệp THPT là gì?
  3. Quy định về chương trình giáo dục như thế nào?

Đáp án đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán Đà Nẵng 2026? Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Sở Đà Nẵng ra sao?

Ngày 19/3/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026 hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trong đó có hướng dẫn chi tiết lịch thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2026.

Theo đó, năm 2026, kỳ thi tốt nghiệp THPT được tổ chức vào ngày 11 và 12/6/2026.

Vào ngày 23 và 24/4/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng tổ chức thi thử tốt nghiệp THPT cho học sinh lớp 12 trên địa bàn thành phố.

Đáp án đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán Đà Nẵng 2026 <Đang được cập nhật>

Cập nhật thêm đáp án thi thử: TẠI ĐÂY

Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Sở Đà Nẵng - Mã đề 1004 như sau:

(Trong đề là bài làm của thí sinh - có thể không chính xác)

Cập nhật thông tin đề thi thử các Sở nhanh nhất TẠI ĐÂY

*Trên đây là thông tin về "Đáp án đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán Đà Nẵng 2026? Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Sở Đà Nẵng ra sao?".

Đáp án đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán Đà Nẵng 2026? Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Sở Đà Nẵng ra sao?

Đáp án đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán Đà Nẵng 2026? Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Sở Đà Nẵng ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Trách nhiệm của thí sinh khi tham gia thi tốt nghiệp THPT là gì?

Căn cứ theo Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT quy định về trách nhiệm của thí sinh khi tham gia thi tốt nghiệp THPT như sau:

(1) ĐKDT theo quy định tại Điều 20 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT và theo hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT. Thí sinh có trách nhiệm bảo mật thông tin tài khoản, mật khẩu được cấp để đăng nhập vào Hệ thống Quản lý thi. Trong trường hợp thí sinh quên tài khoản và mật khẩu thì liên hệ với nơi ĐKDT để được hỗ trợ.

(2) Buổi làm thủ tục dự thi:

- Có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định để làm thủ tục dự thi;

- Xuất trình Thẻ Căn cước/CCCD/Hộ chiếu và giấy báo dự thi;

- Nếu thấy có những sai sót về họ, tên đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên, phải báo ngay cho Giám thị hoặc người làm nhiệm vụ tại Điểm thi để xử lý kịp thời;

- Trường hợp bị mất Thẻ Căn Cước/CCCD/Hộ chiếu hoặc các giấy tờ cần thiết khác, phải báo cáo ngay cho Trưởng Điểm thi để xem xét, xử lý.

(3) Mỗi buổi thi, có mặt tại điểm thi/phòng thi đúng thời gian quy định, chấp hành hiệu lệnh của Điểm thi và hướng dẫn của Giám thị. Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi buổi thi đó.

(4) Phải tuân thủ các quy định sau đây trong phòng thi:

- Ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình; xuất trình Thẻ Căn cước/CCCD/Hộ chiếu, giấy báo dự thi khi có yêu cầu của Giám thị hoặc người làm nhiệm vụ tại Điểm thi;

- Để phục vụ quá trình làm bài thi, thí sinh được mang vào phòng thi, gồm: Bút viết; thước kẻ; bút chì; tẩy chì; êke; thước vẽ đồ thị; dụng cụ vẽ hình; máy tính cầm tay không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ.

Cấm mang vào phòng thi/phòng chờ: Giấy than, bút xóa, đồ uống có cồn; vũ khí và chất gây nổ, gây cháy; tài liệu, thiết bị truyền tin (thu, phát sóng thông tin, ghi âm, ghi hình) hoặc chứa thông tin để gian lận trong quá trình làm bài thi;

- Trước khi làm bài thi, thí sinh phải ghi đầy đủ số báo danh và thông tin của mình vào đề thi, giấy thi, Phiếu TLTN, giấy nháp. Khi nhận đề thi, phải kiểm tra kỹ số trang, chất lượng các trang in và mã đề thi ở từng trang bảo đảm thống nhất (đối với các môn trắc nghiệm); nếu phát hiện đề thi thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với Giám thị, chậm nhất 05 (năm) phút từ thời điểm bắt đầu tính giờ làm bài;

- Trong thời gian ở phòng thi phải giữ trật tự; báo cáo ngay cho Giám thị khi người khác chép bài của mình hoặc cố ý can thiệp vào bài của mình; không được trao đổi, bàn bạc, chép bài của người khác, cho người khác chép bài, sử dụng tài liệu trái quy định để làm bài thi hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận; nếu muốn có ý kiến thí sinh phải giơ tay xin phép Giám thị, sau khi được phép, thí sinh đứng trình bày công khai ý kiến của mình. Không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng, không được viết bằng bút chì, trừ tô các ô trên Phiếu TLTN; chỉ được viết bằng một màu mực (màu xanh hoặc màu đen);

- Đối với buổi thi tự luận, thí sinh chỉ được ra khỏi phòng thi sau 2/3 (hai phần ba) thời gian làm bài và phải nộp bài làm, đề thi và giấy nháp trước khi rời phòng thi, khu vực thi; đối với bài thi trắc nghiệm, thí sinh không được phép ra khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài thi và thời gian giữa hai môn thi của bài thi tự chọn; nếu thí sinh nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi thì Giám thị phải báo cho Giám sát phòng thi để phối hợp thực hiện; việc ra khỏi phòng thi, khu vực thi của thí sinh trong trường hợp cần cấp cứu phải có sự giám sát của công an cùng Giám sát phòng thi cho tới khi hết giờ làm bài của buổi thi và do Trưởng Điểm thi quyết định;

- Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng làm bài ngay, bảo quản bài thi. Khi nộp bài thi tự luận, phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác nhận vào Phiếu thu bài thi; thí sinh không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy thi (đối với bài thi tự luận), Phiếu TLTN (đối với bài thi trắc nghiệm).

(5) Khi dự thi các bài thi trắc nghiệm, ngoài các quy định tại khoản (4), thí sinh phải tuân thủ các quy định dưới đây:

- Phải làm bài thi trên Phiếu TLTN được in sẵn theo quy định của Bộ GDĐT; chỉ được tô bằng bút chì đen các ô số báo danh, ô mã đề thi và ô trả lời; trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời, phải tẩy sạch chì ở ô cũ, rồi tô ô mà mình lựa chọn;

- Điền chính xác và đủ thông tin vào các mục trống ở phía trên Phiếu TLTN, đối với số báo danh phải ghi đủ và tô đủ phần số (kể cả các số 0 ở phía trước); điền chính xác mã đề thi vào hai Phiếu thu bài thi;

- Phải kiểm tra đề thi để bảo đảm có đủ số lượng câu hỏi, số trang như đã ghi trong đề và tất cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã đề thi;

- Không được nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài; khi hết giờ làm bài, phải nộp Phiếu TLTN cho Giám thị và ký tên vào hai Phiếu thu bài thi;

- Chỉ được rời khỏi phòng thi sau khi Giám thị đã kiểm đủ số Phiếu TLTN của cả phòng thi và cho phép rời khỏi phòng thi;

- Thí sinh chỉ thi môn thi thứ nhất trong bài thi tự chọn: Sau khi nộp phiếu TLTN, thí sinh ra khỏi phòng thi và di chuyển về phòng chờ ra cho đến khi hết giờ làm bài của môn thi cuối cùng mới được rời khỏi khu vực thi. Trong quá trình di chuyển về phòng chờ ra và trong thời gian ở phòng chờ ra, thí sinh phải giữ gìn trật tự, tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của Giám sát phòng thi hoặc người quản lý phòng chờ/khu vực chờ. Trong trường hợp cần thiết, chỉ được ra khỏi phòng chờ khi được phép của người quản lý phòng chờ và phải chịu sự giám sát của Giám sát phòng thi khi ở ngoài phòng chờ ra;

- Thí sinh chỉ dự thi môn thi thứ hai trong bài thi tự chọn phải có mặt tại nơi gọi thí sinh vào phòng thi trước giờ phát đề thi ít nhất 10 phút để làm công tác chuẩn bị.

(6) Khi có sự việc bất thường xảy ra, phải tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của Giám thị và những người có trách nhiệm tại Điểm thi.

Quy định về chương trình giáo dục như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 về chương trình giáo dục như sau:

- Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.

- Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

- Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.

- Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.