Đáp án Cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 2026 tỉnh Ninh Bình ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 14,523 lượt xem
14:30 | 12/01/2026
Đáp án Cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 2026 tỉnh Ninh Bình ra sao?
Nội dung chính
  1. Đáp án Cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 2026 tỉnh Ninh Bình (Tuần 1) ra sao?
  2. Đối tượng dự thi tìm hiểu chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 2026 tỉnh Ninh Bình gồm những ai?
  3. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội như thế nào?

Đáp án Cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 2026 tỉnh Ninh Bình (Tuần 1) ra sao?

Căn cứ theo Thể lệ ban hành kèm theo Quyết định 02/QĐ-BTCCT năm 2026 của Ban Tổ chức Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2026” Tải về thì Tuần thứ nhất Cuộc thi diễn ra từ 9h00 ngày 12/01/2026 đến 14h00 ngày 19/01/2026.

Dưới đây gợi ý đáp án Cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 2026 tỉnh Ninh Bình (Tuần 1) như sau:

Câu 1. Theo quy định của Luật BHYT năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, nhóm tự đóng BHYT bao gồm những trường hợp nào sau đây?

A. Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình.

B. Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo.

C. Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động.

D. Người không thuộc các trường hợp quy định nêu trên.

E. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 2. Theo quy định của Luật BHYT năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, người tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình được thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu khi nào?

A. Tháng đầu mỗi quý.

B. 05 ngày đầu mỗi tháng.

C. 05 ngày đầu mỗi quý.

D. 15 ngày đầu mỗi quý.

Câu 3. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và Luật Việc làm năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, bảo hiểm xã hội có mấy loại hình?

A. Có 05 loại hình gồm: Trợ cấp hưu trí xã hội; Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.

B. Có 04 loại hình gồm: Trợ cấp hưu trí xã hội; Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

C. Có 03 loại hình gồm: Trợ cấp hưu trí xã hội; Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

D. Có 02 loại hình gồm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Câu 4. Theo quy định của Luật BHYT năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, người tham gia bảo hiểm y tế đi khám chữa bệnh, chữa bệnh tại Trạm y tế xã thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng như thế nào?

A. 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

B. 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

C. 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

D. 75% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

Câu 5. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm những chế độ nào? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất?

A. Trợ cấp thai sản; Hưu trí; Tử tuất; Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

B. Hưu trí; Tử tuất.

C. Trợ cấp thai sản; Hưu trí; Tử tuất.

D. Trợ cấp thai sản; Hưu trí; Tử tuất; Bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.

Câu 6. Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định khi đi khám thai lao động nữ được nghỉ bao nhiêu ngày?

A. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 01 ngày.

B. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.

C. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 03 ngày.

D. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 05 ngày.

Câu 7. Theo quy định của Luật BHYT năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, biện pháp nào sau đây được áp dụng để xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế ? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

A. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm y tế;

B. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

C. Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

D. Tất cả đáp án trên đều đúng.

Câu 8. Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, hành vi nào sau đây được quy định là hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

A. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này (Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng; Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần) hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 của Luật này.

B. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này (30 ngày).

C. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

D. Tất cả đáp án trên đều đúng.

Câu 9. Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định các đối tượng nào dưới đây thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

A. Dân quân thường trực.

B. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

C. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.

D. Tất cả đáp án trên đều đúng.

Câu 10. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp nào sau đây?

A. Lao động nữ sinh con.

B. Lao động nam có vợ sinh con.

C. Cả A và B đều đúng.

D. Cả A và B đều sai.

Lưu ý: Thông tin "Đáp án Cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 2026 tỉnh Ninh Bình ra sao?" mang tính chất tham khảo.

Đáp án Cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 2026 tỉnh Ninh Bình ra sao?

Đáp án Cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 2026 tỉnh Ninh Bình ra sao? (Hình từ Internet)

Đối tượng dự thi tìm hiểu chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 2026 tỉnh Ninh Bình gồm những ai?

Căn cứ theo tiểu mục 3 Mục I Thể lệ ban hành kèm theo Quyết định 02/QĐ-BTCCT năm 2026 nêu rõ đối tượng dự thi tìm hiểu chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 2026 tỉnh Ninh Bình gồm:

Cán bộ, đảng viên và nhân dân đang sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Lưu ý: Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Tổ Thư ký - Kỹ thuật, cán bộ phụ trách kỹ thuật của hệ thống phần mềm, viên chức và người lao động thuộc BHXH tỉnh Ninh Bình không được tham gia Cuộc thi.

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội như thế nào?

Căn cứ tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:

- Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

- Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất