Danh sách địa điểm nhận lương hưu sau sáp nhập từ 1 7 2025? Địa điểm chi trả lương hưu từ ngày 1/7/2025 ra sao?

16:50 | 18/06/2025
Danh sách địa điểm nhận lương hưu sau sáp nhập từ 1 7 2025? Địa điểm chi trả lương hưu từ ngày 1/7/2025 ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa điểm nhận lương hưu sau sáp nhập từ 1 7 2025? Địa điểm chi trả lương hưu từ ngày 1/7/2025 ra sao?
  2. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội được quy định thế nào?
  3. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội ra sao?

Danh sách địa điểm nhận lương hưu sau sáp nhập từ 1 7 2025? Địa điểm chi trả lương hưu từ ngày 1/7/2025 ra sao?

Căn cứ theo Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia BHXH bắt buộc được chọn một trong ba hình thức nhận lương hưu như sau:

(1) Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

(2) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.

(3) Thông qua người sử dụng lao động.

Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội khu vực, theo đó:

Danh sách địa điểm nhận lương hưu sau sáp nhập từ 1 7 2025

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

TRỤ SỞ CHÍNH

ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH

1

BHXH khu vực I

Hà Nội

Hà Nội

Số 15 Phố Cầu Đơ, phường Hà Cầu, quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội.

2

BHXH khu vực II

Sơn La

Sơn La

Số 22 đường Hoàng Quốc Việt, Phường Chiềng Cơi, TP Sơn La, tỉnh Sơn La

3

BHXH khu vực III

Điện Biên

Điện Biên

Tổ dân phố 3, Phường Mường Thanh, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên.

4

BHXH khu vực IV

Lai Châu

Lai Châu

Đường 30/4, Phường Đông Phong, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu

5

BHXH khu vực V

Lạng Sơn

Lạng Sơn

Số 621 đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

6

BHXH khu vực VI

Thanh Hóa

Thanh Hóa

số 47 Đại lộ Lê Lợi, phường Tân Sơn, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

7

BHXH khu vực VII

Nghệ An

Nghệ An

Số 04 đường Trường Thi, TP Vinh, tỉnh Nghệ An

8

BHXH khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

Số 22, Đường 25 Tháng 4, phường Bạch Đằng, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

9

BHXH khu vực IX

Cao Bằng

Cao Bằng

Khu đô thị mới Km5, Phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng

10

BHXH khu vực X

Thái Nguyên - Bắc Kạn

Thái Nguyên

Số 17 Đội Cấn, Thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

11

BHXH khu vực XI

Bắc Giang- Bắc Ninh

Bắc Giang

Số 275, Đường Hoàng Văn Thụ, phường Xương Giang, Thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang

12

BHXH khu vực XII

Hưng Yên - Thái Bình

Hưng Yên

Số 460 đường Nguyễn Văn Linh, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

13

BHXH khu vực XIII

Hải Dương - Hải Phòng

Hải Phòng

Số 2A Thất Khê, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành Phố Hải Phòng.

14

BHXH khu vực XIV

Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định

Ninh Bình

Số 02 Đường Trường An, phường Đông Thành, TP Ninh Bình,tỉnh Ninh Bình

15

BHXH khu vực XV

Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

Số 01 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

16

BHXH khu vực XVI

Quảng Bình - Quảng Trị

Quảng Bình

Đường Phạm Văn Đồng, thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình

17

BHXH khu vực XVII

Yên Bái - Lào Cai

Yên Bái

Tổ 2, phường Yên Thịnh, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái

18

BHXH khu vực XVIII

Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Hòa Bình

Phú Thọ

Số 394, đường Nguyễn Tất Thành, Phường Tân Dân, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

19

BHXH khu vực XIX

Hà Giang - Tuyên Quang

Tuyên Quang

Số 300 đường Tân Trào, TP Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

20

BHXH khu vực XX

Huế

Huế

Đường Hoàng Lanh, phường An Đông, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

21

BHXH khu vực XXI

Kom Tum- Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

Số 08 Cao Bá Quát, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

22

BHXH khu vực XXII

Đà Nẵng - Quảng Nam

Đà Nẵng

Số 43 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

23

BHXH khu vực XXIII

Gia Lai - Bình Định

Bình Định

Quốc lộ 1D, khu vực 8, phường Nhơn Phú, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.

24

BHXH khu vực XXIV

Ninh Thuận - Khánh Hòa

Khánh Hòa

Số 5 Huỳnh Thúc Kháng, phường Phước Tiến, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

25

BHXH khu vực XXV

Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận

Lâm Đồng

19 Tôn Thất Tùng, Phường 8, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

26

BHXH khu vực XXVI

Đắk Lắk - Phú Yên

Đắk Lắk

Số 16 Đoàn Khuê, Phường Tân An, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk

27

BHXH khu vực XXVII

Bà Rịa-Vũng Tàu - TP. Hồ Chí Minh - Bình Dương

TP. Hồ Chí Minh

Số 117C, Nguyễn Đình Chính, Phường 15, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

28

BHXH khu vực XXVIII

Đồng Nai - Bình Phước

Đồng Nai

Số 219 Hà Huy Giáp, TP.Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.

29

BHXH khu vực XXIX

Tây Ninh - Long An

Long An

Số 08 tuyến tránh, Phường 4, Thành phố Tân An, tỉnh Long An

30

BHXH khu vực XXX

TP Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang

Cần Thơ

Số 138x/20 Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

31

BHXH khu vực XXXI

Vĩnh Long- Trà Vinh- Bến Tre

Vĩnh Long

Số 6F đường Phạm Hùng, phường 9, TP Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

32

BHXH khu vực XXXII

Cà Mau - Bạc Liêu

Cà Mau

Số 296, Đường Trần Hưng Đạo, Phường 5, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau.

33

BHXH khu vực XXXIII

Đồng Tháp - Tiền Giang

Tiền Giang

152H Lý Thường Kiệt, P6, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

34

BHXH khu vực XXXIV

Kiên Giang - An Giang

Kiên Giang

Số 854 Đường 3 tháng 2, Phường An Hòa, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

*Trên đây là thông tin "Danh sách địa điểm nhận lương hưu sau sáp nhập từ 1 7 2025? Địa điểm chi trả lương hưu từ ngày 1/7/2025 ra sao?"

Danh sách địa điểm nhận lương hưu sau sáp nhập từ 1 7 2025? Địa điểm chi trả lương hưu từ ngày 1/7/2025 ra sao?

Danh sách địa điểm nhận lương hưu sau sáp nhập từ 1 7 2025? Địa điểm chi trả lương hưu từ ngày 1/7/2025 ra sao? (Hình từ internet)

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

(2) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.

(3) Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này.

(4) Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.

(5) Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

(6) Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(7) Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.

(8) Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất