Danh sách công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026 tỉnh Ninh Bình? Xem danh sách miễn và tạm hoãn nghĩa vụ quân sự tỉnh Ninh Bình?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 213 lượt xem
14:44 | 18/11/2025
Danh sách công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026 tỉnh Ninh Bình? Xem danh sách miễn và tạm hoãn nghĩa vụ quân sự tỉnh Ninh Bình?
Nội dung chính
  1. Danh sách công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026 tỉnh Ninh Bình? Xem danh sách miễn và tạm hoãn nghĩa vụ quân sự tỉnh Ninh Bình?
  2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu được thực hiện ra sao?
  3. Quy định tiêu chuẩn tuyển quân đi nghĩa vụ quân sự ra sao?

Danh sách công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026 tỉnh Ninh Bình? Xem danh sách miễn và tạm hoãn nghĩa vụ quân sự tỉnh Ninh Bình?

Ngày 8/11/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quyết định 1376/QĐ-UBND năm 2025 danh sách công dân miễn, tạm hoãn gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia công an nhân dân năm 2026. Trong đó có danh sách công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026 tỉnh Ninh Bình.

TẢI VỀ Quyết định 1376/QĐ-UBND năm 2025

Theo đó, miễn gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia công an nhân dân năm 2026 đối với các công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ của các xã, phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Tổng số công dân miễn: 20 công dân (có phụ lục I kèm theo Quyết định 1376/QĐ-UBND năm 2025).

Tạm hoãn gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia công an nhân dân năm 2026 đối với các công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ của các xã, phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Tổng số: 71.453 công dân (có phụ lục II kèm theo Quyết định 1376/QĐ-UBND năm 2025).

Căn cứ, Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Quyết định 1376/QĐ-UBND năm 2025 nêu về danh sách công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026 tỉnh Ninh Bình như sau:

*Trên đây là danh sách công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026 tỉnh Ninh Bình, xem danh sách miễn và tạm hoãn nghĩa vụ quân sự tỉnh Ninh Bình!

Danh sách công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026 tỉnh Ninh Bình? Xem danh sách miễn và tạm hoãn nghĩa vụ quân sự tỉnh Ninh Bình?

Danh sách công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026 tỉnh Ninh Bình? Xem danh sách miễn và tạm hoãn nghĩa vụ quân sự tỉnh Ninh Bình? (Hình ảnh Internet)

Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu được thực hiện ra sao?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 7 Nghị định 220/2025/NĐ-CP về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện.

- Hồ sơ

+ Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

+ Bản chụp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước.

-Trình tự thực hiện

+ Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;

+ Sau khi nhận được quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú;

+ Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;

+ Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

Quy định tiêu chuẩn tuyển quân đi nghĩa vụ quân sự ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 68/2025/TT-BQP thì các tiêu chuẩn tuyển quân đi nghĩa vụ quân sự gồm:

- Tuổi đời:

+ Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

+ Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

- Tiêu chuẩn chính trị:

+ Thực hiện theo Thông tư liên tịch 50/2016/TTLT-BQP-BCA quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

+ Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Tiêu chuẩn sức khỏe:

+ Tuyển chọn những công dân đạt sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

+ Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

+ Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9.

- Tiêu chuẩn văn hóa:

+ Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

+ Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?