Danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh?

Nguyễn Văn Phú 1,220 lượt xem
18:06 | 15/11/2025
Danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh?
Nội dung chính
  1. Danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Quỹ phát triển đất của địa phương là gì?
  3. Người sử dụng đất bao gồm những ai?

Danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh?

Ngày 12/11/2025, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2025 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Phát triển quỹ đất.

Tải về Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2025

Tải về Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2025

Tại nội dung Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2025 quy định về Danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

1. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bình Dương;

2. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu;

3. Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất khu vực Dĩ An;

4. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Thuận An;

5. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Thủ Dầu Một;

6. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Tân Uyên;

7. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bắc Tân Uyên;

8. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bến Cát;

9. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bàu Bàng;

10. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Vũng Tàu;

11. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Bà Rịa;

12. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Châu Đức;

13. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Phú Mỹ;

14. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Xuyên Mộc;

15. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Long Đất.

Như vậy, tính tới thời điểm hiện tại, Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 15 Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất là các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh.

Trên đây là nội dung "Danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh?"

Danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh?

Danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh? (Hình từ Internet)

Quỹ phát triển đất của địa phương là gì?

Theo Điều 114 Luật Đất đai 2024 quy định về Quỹ phát triển đất của địa phườn như sau:

Quỹ phát triển đất
1. Quỹ phát triển đất của địa phương là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để ứng vốn phục vụ các nhiệm vụ thuộc chức năng của tổ chức phát triển quỹ đất, thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ phát triển đất có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Nguồn tài chính của quỹ phát triển đất được phân bổ từ ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Khoản ứng vốn để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này được hoàn trả quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ ngân sách địa phương để cấp vốn điều lệ và hoàn ứng cho quỹ phát triển đất đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, quỹ phát triển đất của địa phương là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để ứng vốn phục vụ các nhiệm vụ thuộc chức năng của tổ chức phát triển quỹ đất, thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng đất bao gồm những ai?

Theo Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định về người sử dụng đất như sau:

Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm:
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
4. Cộng đồng dân cư;
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Như vậy, người sử dụng đất bao gồm:

(1) Tổ chức trong nước gồm:

- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024 (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

(2) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

(3) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);

(4) Cộng đồng dân cư;

(5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

(6) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

(7) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất