Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An? Tra cứu xã phường Long An?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 1,021,601 lượt xem
22:32 | 11/07/2025
Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An? Tra cứu xã phường Long An?
Nội dung chính
  1. Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An? Tra cứu xã phường Long An?
  2. Phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp ra sao?
  3. Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như thế nào?

Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An? Tra cứu xã phường Long An?

Mới: Toàn văn Công văn 4798/BGDĐT-NGCBQLGD tuyển dụng giáo viên năm học 2025 2026, bố trí công chức cấp xã phụ trách giáo dục

>> Tra cứu nhanh địa chỉ trụ sở 3321 xã phường đặc khu 34 tỉnh thành

Chính thức từ 1/7/2025, tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường (Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025).

Lưu ý: Từ 1/7/2025, sẽ có tên gọi là tỉnh Tây Ninh do sáp nhập tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh.

Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An như sau:

STT

Xã phường thị trấn sáp nhập

Xã phường mới

1

phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu và xã Lợi Bình Nhơn

Phường Khánh Hậu

2

Phường 7 và các xã Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi

Phường Tân An

3

Phường 1 và Phường 3 (thành phố Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6, xã Hướng Thọ Phú, phần còn lại của xã Bình Thạnh (huyện Thủ Thừa)

Phường Long An

4

Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã Kiến Tường)

Phường Kiến Tường

5

xã Hòa Phú, Bình Quới và Vĩnh Công

Xã Vĩnh Công

6

thị trấn Tầm Vu và các xã Hiệp Thạnh (huyện Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng

Xã Tầm Vu

7

xã Dương Xuân Hội, Long Trì và An Lục Long

Xã An Lục Long

8

các xã Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông và Thuận Mỹ

Xã Thuận Mỹ

9

các xã Tân Bình (huyện Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn và phần còn lại của xã Nhị Thành

Xã Nhựt Tảo

10

thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh

Xã Tân Trụ

11

các xã Tân Phước Tây, Nhựt Ninh và Đức Tân

Xã Vàm Cỏ

12

các xã Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông và Tân Tập

Xã Tân Tập

13

các xã Long An, Long Phụng và Phước Vĩnh Tây

Xã Phước Vĩnh Tây

14

thị trấn Cần Giuộc, xã Phước Lại và xã Long Hậu

Xã Cần Giuộc

15

các xã Phước Lâm, Thuận Thành và Mỹ Lộc

Xã Mỹ Lộc

16

các xã Long Thượng, Phước Hậu và Phước Lý

Xã Phước Lý

17

xã Long Hựu Đông và xã Long Hựu Tây

Xã Long Hựu

18

thị trấn Cần Đước và các xã Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh

Xã Cần Đước

19

xã Phước Đông (huyện Cần Đước) và xã Tân Lân

Xã Tân Lân

20

các xã Tân Trạch, Long Sơn và Mỹ Lệ

Xã Mỹ Lệ

21

các xã Long Trạch, Long Khê và Long Hòa

Xã Rạch Kiến

22

các xã Long Định, Phước Vân và Long Cang

Xã Long Cang

23

các xã Long Hiệp, Phước Lợi và Mỹ Yên

Xã Mỹ Yên

24

xã An Thạnh (huyện Bến Lức), xã Thanh Phú và thị trấn Bến Lức

Xã Bến Lức

25

xã Tân Bửu và xã Lương Hòa

Xã Lương Hòa

26

xã Thạnh Đức (huyện Bến Lức), Nhựt Chánh và Bình Đức

Xã Bình Đức

27

các xã Thạnh Hòa, Lương Bình và Thạnh Lợi

Xã Thạnh Lợi

28

thị trấn Đức Hòa, xã Hựu Thạnh và xã Đức Hòa Hạ

Xã Đức Hòa

29

xã Đức Hòa Đông, xã Mỹ Hạnh Nam và phần còn lại của xã Đức Hòa Thượng

Xã Mỹ Hạnh

30

xã Đức Lập Hạ, xã Mỹ Hạnh Bắc và một phần xã Đức Hòa Thượng

Xã Đức Lập

31

các xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam và Hòa Khánh Đông

Xã Hòa Khánh

32

thị trấn Hậu Nghĩa, xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ

Xã Hậu Nghĩa

33

xã Tân Phú (huyện Đức Hòa), xã Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa

Xã Hiệp Hòa

34

các xã Lộc Giang, An Ninh Đông và An Ninh Tây

Xã An Ninh

35

các xã Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam và Bình Thành

Xã Đức Huệ

36

thị trấn Đông Thành và các xã Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình

Xã Đông Thành

37

các xã Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông và Mỹ Quý Tây

Xã Mỹ Quý

38

các xã Long Thuận (huyện Thủ Thừa), Long Thạnh và Tân Long

Xã Tân Long

39

các xã Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh và phần còn lại của xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa)

Xã Mỹ Thạnh

40

xã Mỹ Phú và xã Mỹ An

Xã Mỹ An

41

thị trấn Thủ Thừa, một phần xã Bình Thạnh và xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa), xã Nhị Thành

Xã Thủ Thừa

42

các xã Tân Đông (huyện Thạnh Hóa), Thủy Đông và Tân Tây

Xã Tân Tây

43

thị trấn Thạnh Hóa, xã Thủy Tây và xã Thạnh An

Xã Thạnh Hóa

44

các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú và Thạnh Phước

Xã Thạnh Phước

45

các xã Tân Hiệp (huyện Thạnh Hóa), Thuận Bình và Bình Hòa Hưng

Xã Bình Thành

46

xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh

Xã Tân Thạnh

47

các xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh

Xã Nhơn Ninh

48

các xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập

Xã Nhơn Hòa Lập

49

xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa

Xã Hậu Thạnh

50

xã Tân Thành và xã Tân Lập (huyện Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh

Xã Mộc Hóa

51

các xã Bình Thạnh (huyện Mộc Hóa), Bình Hòa Đông và Bình Hòa Trung

Xã Bình Hòa

52

các xã Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây và Bình Hiệp

Xã Bình Hiệp

53

xã Thạnh Hưng (thị xã Kiến Tường), xã Tuyên Thạnh và một phần xã Bắc Hòa

Xã Tuyên Thạnh

54

xã Hưng Điền A, phần còn lại của xã Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng

Xã Khánh Hưng

55

thị trấn Vĩnh Hưng, một phần các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình

Xã Vĩnh Hưng

56

xã Tuyên Bình, xã Tuyên Bình Tây và một phần các xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung

Xã Tuyên Bình

57

các xã Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu và Vĩnh Châu A

Xã Vĩnh Châu

58

thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Lợi

Xã Tân Hưng

59

các xã Thạnh Hưng (huyện Tân Hưng), Vĩnh Châu B và Hưng Thạnh

Xã Vĩnh Thạnh

60

các xã Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng Điền

Xã Hưng Điền

Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An như trên.

Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An? Tra cứu xã phường Long An?

Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An? Tra cứu xã phường Long An? (Hình từ Internet)

Phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp ra sao?

Căn cứ Điều 12 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân quyền cho chính quyền địa phương các cấ như sau:

- Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, trong đó xác định rõ chủ thể thực hiện, nội dung, phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm các nguyên tắc phân định thẩm quyền và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền; được phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội quy định không được phân cấp, ủy quyền.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.

Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cơ quan nhà nước cấp trên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp trong việc chính quyền địa phương các cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền.

Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như thế nào?

Căn cứ Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như sau:

(1) Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

(2) Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Bài viết mới nhất