Danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn An Giang giai đoạn 2026 đến 2030 theo cập nhật mới nhất?
Ngày 21/1/2026, UBND tỉnh An Giang ban hành Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2026 TẢI VỀ phê duyệt danh sách thôn, xã, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh An Giang, giai đoạn 2026 - 2030.
Đồng thời, ngày 27/1/2026, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước số 1, Sở Tư pháp tỉnh An Giang có Thông báo 28/TB-TGPL năm 2026 TẢI VỀ thông báo danh sách ấp, xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được trợ giúp pháp lý.
Theo đó, Danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn An Giang giai đoạn 2026 đến 2030 theo cập nhật mới nhất như sau:
Danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn An Giang giai đoạn 2026 đến 2030 theo cập nhật mới nhất
TT | Tên xã, phường đặc biệt khó khăn |
1 | Xã Bình Giang |
2 | Xã Sơn Kiên |
3 | Xã Long Thạnh |
4 | Xã U Minh Thượng |
5 | Xã Nhơn Hội |
6 | Phường Chi Lăng |
7 | Xã An Cư |
8 | Xã Núi Cấm |
9 | Xã Tri Tôn |
10 | Xã Ba Chúc |
11 | Xã Ô Lâm |
12 | Xã Cô Tô |
13 | Xã Óc Eo |
*Trên đây là danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn An Giang giai đoạn 2026 đến 2030 theo cập nhật mới nhất!

Danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn An Giang giai đoạn 2026 đến 2030 theo cập nhật mới nhất? (Hình ảnh Internet)
Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo đối với đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 05/2011/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 127/2024/NĐ-CP và khoản 2 Điều 2 Nghị định 127/2024/NĐ-CP) có quy định như sau:
Theo đó, chính sách phát triển giáo dục và đào tạo đối với đồng bào dân tộc thiểu số được pháp luật quy định như sau:
- Phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo chương trình chung quốc gia; xây dựng chính sách giáo dục ở tất cả các cấp học phù hợp với đặc thù dân tộc.
- Phát triển trường mầm non, trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trường dự bị đại học; nghiên cứu hình thức đào tạo đa ngành bậc đại học cho con em các dân tộc thiểu số để đẩy nhanh việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
- Quy định các điều kiện và biện pháp cụ thể, phù hợp để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; giải quyết chỗ ở, học bổng và cho vay vốn trong thời gian học tập phù hợp với ngành nghề đào tạo và địa bàn cư trú của sinh viên dân tộc thiểu số.
Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được miễn học phí ở tất cả các cấp học, ngành học.
- Đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm từng vùng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Quốc tế.
- Quy định việc hỗ trợ giáo viên giảng dạy tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên là người dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc.
- Tiếng nói, chữ viết và truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc được đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học phù hợp với địa bàn vùng dân tộc.
- Chính quyền địa phương, nơi có con em dân tộc thiểu số thi đỗ vào Đại học, Cao đẳng và sinh viên được cử đi học hệ cử tuyển, có trách nhiệm tiếp nhận và phân công công tác phù hợp với ngành nghề đào tạo sau khi tốt nghiệp.
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều 10 Nghị định 05/2011/NĐ-CP.
Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển theo Nghị định 272 ra sao?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định phân định xã theo trình độ phát triển như sau:
(1) Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(2) Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
- Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;
- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);
- Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
- Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;
- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
(3) Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
- Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản (2);
- Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản (2);
- Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản (2); hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản (2) và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại mục 1.
Trong trường hợp đến ngày 01/01/2026 danh sách thôn, xã, tỉnh theo quy định tại Nghị định 272/2025/NĐ-CP chưa được công bố thì tiếp tục tạm thời áp dụng danh sách hiện hành ban hành theo Quyết định 33/2020/QĐ-TTg. Thời gian áp dụng không quá ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- Danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn An Giang
- 13 xã phường đặc biệt khó khăn An Giang
- Xã phường đặc biệt khó khăn An Giang
- Xã phường đặc biệt khó khăn An Giang giai đoạn 2026 đến 2030
- 13 xã phường đặc biệt khó khăn An Giang giai đoạn 2026 đến 2030
- Xã phường đặc biệt khó khăn
- Tỉnh An Giang
- Phát triển
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];