Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính cấp tổng cục, cấp cục, cấp chi cục mới nhất?

11:11 | 04/09/2023
Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính cấp tổng cục, cấp cục, cấp chi cục mới nhất như thế nào? Thắc mắc của anh H.B ở Thanh Hóa.
Nội dung chính
  1. Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính cấp tổng cục, cấp cục, cấp chi cục mới nhất theo Thông tư 54/2023/TT-BTC?
  2. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính như thế nào?
  3. Thời hạn thẩm định đề án vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính là bao lâu?

Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính cấp tổng cục, cấp cục, cấp chi cục mới nhất theo Thông tư 54/2023/TT-BTC?

Căn cứ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 54/2023/TT-BTC, quy định về danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính cấp tổng cục, cấp cục, cấp chi cục như sau:

Xem và tải nội dung chi tiết danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính cấp tổng cục, cấp cục, cấp chi cục mới nhất tại đây.

Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính cấp tổng cục, cấp cục, cấp chi cục mới nhất theo Thông tư 54/2023/TT-BTC? (Hình từ internet)

Trình tự phê duyệt vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính như thế nào?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 54/2023/TT-BTC quy định như sau:

Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
...
4. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm; hồ sơ trình, nội dung và thời hạn thẩm định đề án vị trí việc làm; điều chỉnh vị trí việc làm thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức và phân cấp quản lý của đơn vị.

Tại Điều 7 Nghị định 62/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự phê duyệt vị trí việc làm
1. Các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là bộ, ngành, địa phương) căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định này và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vị trí việc làm để xây dựng đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình, gửi cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này để thẩm định.
2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phương tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đề án vị trí việc làm, tổng hợp vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người đứng đầu bộ, ngành, địa phương phê duyệt vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là bộ, ngành, địa phương) căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vị trí việc làm để xây dựng đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình, gửi cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 62/2020/NĐ-CP để thẩm định.

Bước 2: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phương tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đề án vị trí việc làm, tổng hợp vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định quy định tại khoản 3 Điều Điều 7 Nghị định 62/2020/NĐ-CP.

Bước 3: Người đứng đầu bộ, ngành, địa phương phê duyệt vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Thời hạn thẩm định đề án vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính là bao lâu?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 54/2023/TT-BTC quy định như sau:

Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
...
4. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm; hồ sơ trình, nội dung và thời hạn thẩm định đề án vị trí việc làm; điều chỉnh vị trí việc làm thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức và phân cấp quản lý của đơn vị.

Tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 62/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ trình, nội dung và thời hạn thẩm định đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức
...
4. Thời hạn thẩm định
Trong thời hạn 40 ngày làm việc (đối với hồ sơ đề nghị phê duyệt lần đầu), 25 ngày làm việc (đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh) kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm thẩm định Đề án vị trí việc làm quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này phải hoàn thành việc thẩm định để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp cấp có thẩm quyền yêu cầu điều chỉnh hoặc không đồng ý thì cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm thẩm định phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo như nội dung nêu trên thì thời hạn thẩm định đề án vị trí việc làm đối với công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính được quy định như sau:

- Đối với hồ sơ đề nghị phê duyệt lần đầu: Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm thẩm định Đề án vị trí việc làm quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 62/2020/NĐ-CP phải hoàn thành việc thẩm định để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Trường hợp cấp có thẩm quyền yêu cầu điều chỉnh hoặc không đồng ý thì cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm thẩm định phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm thẩm định Đề án vị trí việc làm quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 62/2020/NĐ-CP phải hoàn thành việc thẩm định để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Trường hợp cấp có thẩm quyền yêu cầu điều chỉnh hoặc không đồng ý thì cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm thẩm định phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thông tư 54/2023/TT-BTC sẽ có hiệu lực từ ngày 01/10/2023

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?