Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025 theo Thông tư 36 chi tiết ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 216 lượt xem
08:22 | 04/11/2025
Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025 theo Thông tư 36 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025 theo Thông tư 36 chi tiết ra sao?
  2. Bảng lương công chức ngân hàng 2025
  3. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 36

Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025 theo Thông tư 36 chi tiết ra sao?

Ngày 29/10/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 36/2025/TT-NHNN hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực Ngân hàng.

Theo đó, danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong tổ chức hành chính được quy định rõ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 36/2025/TT-NHNN.

Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025 chi tiết dưới đây:

Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025

Vị trí việc làm

Vị trí việc làm cụ thể

Vị trí việc làm về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng

- Chuyên viên cao cấp về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng

- Chuyên viên chinh về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng

- Chuyên viên về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng

Vị trí việc làm về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng

- Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng

- Chuyên viên chính về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng

- Chuyên viên về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng

Vị trí việc làm về nghiệp vụ ngân hàng trung ương

- Chuyên viên cao cấp về nghiệp vụ ngân hàng trung ương

- Chuyên viên chính về nghiệp vụ ngân hàng trung ương

- Chuyên viên về nghiệp vụ ngân hàng trung ương

- Cán sự về nghiệp vụ ngân hàng trung ương

- Nhân viên về nghiệp vụ ngân hàng trung ương

Vị trí việc làm về giám sát ngân hàng

- Chuyên viên cao cấp về giám sát ngân hàng

- Chuyên viên chính về giám sát ngân hàng

- Chuyên viên về giám sát ngân hàng

Vị trí việc làm về kiểm soát ngân hàng

- Kiểm soát viên cao cấp về kiểm soát ngân hàng

- Kiểm soát viên chính về kiểm soát ngân hàng

- Kiểm soát viên về kiểm soát ngân hàng

Vị trí việc làm về phòng, chống rửa tiền

- Chuyên viên cao cấp về phòng, chống rửa tiền

- Chuyên viên chính về phòng, chống rửa tiền

- Chuyên viên về phòng, chống rửa tiền

Vị trí việc làm về tiền tệ, ngân hàng quốc tế

- Chuyên viên cao cấp về tiền tệ, ngân hàng quốc tế

- Chuyên viên chính về tiền tệ, ngân hàng quốc tế

Vị trí việc làm về quản lý tổ chức tín dụng

- Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức tín dụng

- Chuyên viên chính về quản lý tổ chức tín dụng

- Chuyên viên về quản lý tổ chức tín dụng

*Trên đây là "Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025 theo Thông tư 36 chi tiết ra sao?"

Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025 theo  Thông tư 36 chi tiết

Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025 theo Thông tư 36 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Bảng lương công chức ngân hàng 2025

Lương cơ sở từ 01/7/2024 sẽ là 2.340.000 triệu đồng/tháng (khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm:

(1) Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07.044

(2) Kiểm soát viên chính ngân hàng Mã số: 07.045

(3) Kiểm soát viên ngân hàng Mã số: 07.046

(4) Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng Mã số: 07.048

(5) Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mã số: 07.047

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV hướng dẫn cách tính lương công chức ngân hàng 2025 như sau:

Tiền lương = 2.340.000 đồng x Hệ số lương (Đồng/tháng)

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư 14/2022/TT-NHNN này áp dụng Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định như sau:

- Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

- Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Theo đó, bảng lương công chức ngân hàng 2025 như sau:

(1) Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng

Bậc

Hệ số

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

6.2

14.508.000

Bậc 2

6.56

15.350.400

Bậc 3

6.92

16.192.800

Bậc 4

7.28

17.035.200

Bậc 5

7.64

17.877.600

Bậc 6

8.0

18.720.000

(2) Kiểm soát viên chính ngân hàng

Bậc

Hệ số

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

4.4

10.296.000

Bậc 2

4.74

11.091.600

Bậc 3

5.08

11.887.200

Bậc 4

5.42

12.682.800

Bậc 5

5.76

13.478.400

Bậc 6

6.1

14.274.000

Bậc 7

6.44

15.069.600

Bậc 8

6.78

15.865.200

(3) Kiểm soát viên ngân hàng

Bậc

Hệ số

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

2.34

5.475.600

Bậc 2

2.67

6.247.800

Bậc 3

3.0

7.020.000

Bậc 4

3.33

7.792.200

Bậc 5

3.66

8.564.400

Bậc 6

3.99

9.336.600

Bậc 7

4.32

10.108.800

Bậc 8

4.65

10.881.000

Bậc 9

4.98

11.653.200

(4) Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng

Bậc

Hệ số

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

2.1

4.914.000

Bậc 2

2.41

5.639.400

Bậc 3

2.72

6.364.800

Bậc 4

3.03

7.090.200

Bậc 5

3.34

7.815.600

Bậc 6

3.65

8.541.000

Bậc 7

3.96

9.266.400

Bậc 8

4.27

9.991.800

Bậc 9

4.58

10.717.200

Bậc 10

4.89

11.442.600

(5) Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ

Bậc

Hệ số

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

1.86

4.352.400

Bậc 2

2.06

4.820.400

Bậc 3

2.26

5.288.400

Bậc 4

2.46

5.756.400

Bậc 5

2.66

6.224.400

Bậc 6

2.86

6.692.400

Bậc 7

3.06

7.160.400

Bậc 8

3.26

7.628.400

Bậc 9

3.46

8.096.400

Bậc 10

3.66

8.564.400

Bậc 11

3.86

9.032.400

Bậc 12

4.06

9.500.400

Chú ý: Bảng lương công chức ngân hàng nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, thưởng...

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 36

Điều 5 Thông tư 36/2025/TT-NHNN nêu rõ hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp như sau:

(1) Hiệu lực thi hành

- Thông tư 36/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/12/2025 và thay thế Thông tư 19/2022/TT-NHNN hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực Ngân hàng.

- Căn cứ Thông tư 36/2025/TT-NHNN, tổ chức hành chính nêu tại Điều 2 xây dựng Đề án vị trí việc làm của tổ chức mình gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư 36/2025/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.

(2) Điều khoản chuyển tiếp

Đối với công chức hiện đang giữ ngạch công chức cao hơn so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại Thông tư 36/2025/TT-NHNN thì được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất